Từ phủ định 不 bù khi đứng trước một âm tiết có âm thứ tư sẽ đổi thành bú (âm thứ hai). Ví dụ: 不去 búqù (không đi), 不好 búhǎo (không tốt).
Mẹo & Thủ thuật
Mẹo học tiếng Trung: thanh điệu, ngữ âm, chữ viết và hơn thế.
Mẹo học tiếng Trung: thanh điệu, ngữ âm, chữ viết và hơn thế.
Từ phủ định 不 bù khi đứng trước một âm tiết có âm thứ tư sẽ đổi thành bú (âm thứ hai). Ví dụ: 不去 búqù (không đi), 不好 búhǎo (không tốt).
Khi hai âm tiết liền nhau đều mang thanh 3, âm tiết đầu sẽ đổi thành thanh 2. Ví dụ: 你好 nǐhǎo → níhǎo (xin chào), 老鼠 lǎoshǔ → láoshǔ (con chuột).