Thành ngữ

  • 临危不惧 (Lâm nguy bất cụ), Dũng cảm khi gặp nguy hiểm

    Nghĩa: Không sợ hãi khi đối mặt với nguy hiểm hay khó khăn lớn. Một phẩm chất tích cực.

    Dùng để khen ngợi ai đó bình tĩnh và can đảm trong hoàn cảnh khó khăn.

  • 纸上谈兵 (Giấy trên nói quân), Lý thuyết không thực tiễn

    Nghĩa: Chỉ biết nói trên lý thuyết, không có kỹ năng thực tế. Literal: nói về quân sự chỉ trên giấy.

    Dùng để chỉ trích một người hoặc kế hoạch thiếu thực hành, chỉ có lý thuyết.

  • 东山再起 (Đông sơn tái khởi), Quay trở lại sau thất bại

    Nghĩa: Lấy lại quyền lực, vị trí hoặc thành công sau khi bị đánh bại hay từ giã. Bắt nguồn từ câu chuyện Tạ An rời chính trường rồi trở lại trong vinh quang.

    Dùng cho một người hay tổ chức vừa phục hồi và thành công trở lại.

  • 守株待兔 (Ôm cây đợi thỏ), Ỷ lại vào may mắn

    Nghĩa: Chờ đợi vận may mà không nỗ lực, hy vọng hão huyền không hành động. Nghĩa đen: một nông dân ngồi ôm gốc cây chờ con thỏ lại đâm vào.

    Dùng để chỉ người lười biếng hoặc quá lạc quan, không thực tế.

  • 画蛇添足 (Vẽ rắn thêm chân), Làm thừa, không cần thiết

    Nghĩa: Làm điều gì đó không cần thiết, thậm chí làm hỏng việc. Literal: vẽ rắn rồi lại thêm chân vào.

    Dùng khi ai đó cố gắng cải thiện cái gì nhưng lại làm nó tồi tệ hơn.

  • 卧虎藏龙 (Nằm hổ ẩn rồng), Tài năng ẩn nấp

    Nghĩa: Những tài năng hoặc sức mạnh bị che giấu, chưa được biết đến. Dùng khi muốn nói một nơi, nhóm người hay tình huống chứa đựng những điều bất ngờ xuất sắc.

    Ví dụ: Công ty nhỏ này 卧虎藏龙, có nhiều chuyên gia tài ba.

  • 掩耳盗铃, tự lừa bản thân, giả vờ không biết

    yǎn ěr dào líng (yểm nhĩ đạo linh). Nghĩa: làm hành động vô ích nhưng hy vọng nó sẽ hoạt động, hay cố tình phớt lờ vấn đề. Dùng để chỉ trích sự tự lừa dối hay giả vờ.

  • 厚积薄发, tích lũy lâu dài rồi bùng nổ

    hòu jī bó fā (hậu tích bạc phát). Nghĩa: tích lũy kỹ năng và kiến thức qua thời gian dài, rồi bất ngờ thành công lớn. Dùng để nói về sự chuẩn bị kỹ càng trước khi đạt đột phá.

  • 乐此不疲, mê thích điều gì đến mức không biết mệt

    lè cǐ bù pí (lạc thử bất bì). Nghĩa: thấy vui thích một việc đến mức làm hoài không chán. Dùng khi ai đó say mê, đắm chìm trong một hoạt động hay sở thích.

  • 志在千里, có lý tưởng, tham vọng xa lớn

    zhì zài qiān lǐ (chí tại thiên lý). Nghĩa: người có ý chí, theo đuổi mục tiêu lớn, tham vọng cao. Dùng để nói về những người có lý tưởng, quyết tâm vươn tới điều cao hơn.

  • 亡羊补牢, sửa chữa sau khi bị tổn thất

    wáng yáng bǔ láo (vong dương bổ lao). Nghĩa: sau khi bị mất mát hay gặp sự cố, vẫn còn cơ hội để sửa chữa tình hình. Dùng để nói việc bù đắp sai lầm không muộn.

  • 大器晚成, tài năng lớn phát triển muộn

    dà qì wǎn chéng (đại khí muộn thành). Nghĩa: một người có tài năng lớn nhưng sự thành công của họ đến muộn hơn người khác. Dùng để khuyến khích những ai chưa thành công ngay từ đầu.

  • 众志成城, nhiều người cùng lực lượng

    zhòng zhì chéng chéng (chúng chí thành thành). Nghĩa: khi mọi người cùng một tâm, một hướng sẽ đạt được mục tiêu lớn. Dùng để nói về sức mạnh của đoàn kết, hợp tác.

  • 临危不惧, không sợ hãi trước nguy hiểm

    lín wēi bù jù (lâm nguy bất cụ). Nghĩa: khi gặp nguy hiểm hay tình huống khó khăn, vẫn giữ bình tĩnh và can đảm. Dùng để ca ngợi tính cách dũng cảm, không run sợ.

  • 守株待兔, ôm cây đợi thỏ

    shǒu zhū dài tù (thủ chu đãi thố). Nghĩa: dựa dẫm vào may mắn thay vì nỗ lực, ngồi không chờ điều tốt tự đến. Dùng để chỉ trích thái độ thụ động, ỷ lại vào vận may.

  • 东山再起, quay trở lại sau thất bại

    dōng shān zài qǐ (đông sơn tái khởi). Nghĩa: sự trở lại, phục hồi mạnh mẽ sau một thất bại lớn. Dùng khi ai đó vực dậy mạnh mẽ sau khi bị đánh bại hay gặp khó khăn.

  • 卧虎藏龙, ẩn chứa những tài năng khác thường

    wò hǔ cáng lóng (nằm hổ ẩn rồng). Nghĩa: một nơi, một nhóm người có những tài năng lớn nhưng chưa được phát hiện. Dùng để mô tả tiềm năng ẩn giấu trong một tình huống bình thường.

  • 画蛇添足, thêm chi tiết không cần thiết

    huà shé tiān zú (vẽ rắn thêm chân). Nghĩa: làm điều gì đó vừa hoàn thành rồi lại thêm thứ gì không cần thiết, gây hại. Dùng khi ai đó cố gắng "cải thiện" một việc đã xong nhưng lại làm nó tệ đi.

  • 泥牛入海 (Trâu bùn xuống biển), Bặt vô âm tín

    Nghĩa: Làm một việc gì đó nhưng không có hồi âm hay kết quả gì cả; biến mất không dấu vết. Ví dụ: "Anh ấy gửi đơn xin việc rồi 泥牛入海, chẳng bao giờ nghe lại tin tức gì."

  • 矛盾 (Mâu thuẫn), Sự tự mâu thuẫn

    Nghĩa: Hai điều không thể cùng tồn tại, trái ngược nhau hoàn toàn. Bắt nguồn từ câu chuyện về người bán "cây giáo đâm thủng mọi thứ" và "chiếc khiên không gì xuyên thủng". Ví dụ: "Anh muốn tiết kiệm tiền nhưng cứ xài xa xỉ, thật là 矛盾."

  • 志在千里 (Chí tại thiên dặm), Mục tiêu xa lớn

    Nghĩa: Có mục tiêu lớn, tham vọng cao xa. Từ thơ của Cao Cao. Ví dụ: "Cậu ấy 志在千里, muốn trở thành CEO của công ty lớn nhất thế giới."

  • 无所不能 (Vô sở bất năng), Có khả năng mọi thứ

    Nghĩa: Biết làm mọi việc, không có gì không làm được (thường dùng hơi tấu hài). Ví dụ: "Ông ấy tự tin mình 无所不能, nhưng thực ra không giỏi gì cả."

  • 厚积薄发 (Dày tích mỏng phát), Tích luỹ lâu rồi bùng phát

    Nghĩa: Tích lũy nhiều thứ lâu dài, sau đó bất ngờ thể hiện lực mạnh. Mô tả sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho thành công. Ví dụ: "Cô ấy 厚积薄发, học kế toán 5 năm rồi trở thành chuyên gia."

  • 众志成城 (Chúng chí thành thành), Đoàn kết thành sức mạnh

    Nghĩa: Khi mọi người cùng nhau có ý chí mạnh mẽ, họ có thể tạo thành một tường thành mạnh. Dùng khi ca ngợi sự đoàn kết. Ví dụ: "Cộng đồng 众志成城 để xây dựng lại sau thiên tai."

  • 春风化雨 (Xuân phong hóa mưa), Giáo dục nhẹ nhàng, lặng lẽ

    Nghĩa: Ảnh hưởng hoặc giáo dục một cách tinh tế, không cưỡng bức. Như mưa xuân nuôi dưỡng cây cỏ. Ví dụ: "Thầy cô của cô ấy 春风化雨 tạo nên một thế hệ học sinh tuyệt vời."

  • 临危不惧 (Gần nguy hiểm không sợ hãi), Dũng cảm trước nguy hiểm

    Nghĩa: Không sợ hãi khi đối mặt với tình huống nguy hiểm hay khó khăn. Mô tả sự dũng cảm và bình tĩnh. Ví dụ: "Cảnh sát 临危不惧 chạy vào tòa nhà để cứu những người mắc kẹt."

  • 破釜沉舟 (Đập nồi dìm thuyền), Quyết tâm đến cùng

    Nghĩa: Tự cắt đứt đường lui, dốc toàn lực vào một hành động. Bắt nguồn từ câu chuyện về tướng quân Hạng Vũ thời Trung Quốc cổ đại. Ví dụ: "Anh ấy bán hết nhà cửa để khởi nghiệp, 破釜沉舟 rồi."

  • 千里之行,始于足下 (Cuộc hành trình ngàn dặm bắt đầu từ bước chân đầu tiên)

    Nghĩa: Mọi công việc lớn đều bắt đầu từ những bước nhỏ. Khích lệ mọi người bắt đầu hành động dù việc đó có vẻ khó khăn. Ví dụ: "Bạn muốn học tiếng Trung? 千里之行,始于足下, hãy học 10 từ mỗi ngày."

  • 画龙点睛 (Vẽ rồng điểm mắt), Hoàn thiện chi tiết quan trọng

    Nghĩa: Thêm một chi tiết nhỏ nhưng rất quan trọng vào công việc để nó trở nên hoàn hảo. Từ câu chuyện cổ về một họa sĩ vẽ rồng rồi chỉ cần vẽ mắt là rồng sống. Ví dụ: "Bài thuyết trình đã tốt, nhưng câu kết luận này 画龙点睛 làm nó xuất sắc hơn."

  • 卧虎藏龙 (Nằm hổ giấu rồng), Tài năng ẩn giấu

    Nghĩa: Có những người tài năng hoặc tiềm năng chưa được phát hiện hay công nhận. Dùng để nói về ai đó hoặc một nơi có tiềm năng lớn nhưng chưa được để ý. Ví dụ: "Công ty nhỏ này 卧虎藏龙, có nhiều nhân tài trẻ."