Nghĩa: Không sợ hãi khi đối mặt với nguy hiểm hay khó khăn lớn. Một phẩm chất tích cực.
Dùng để khen ngợi ai đó bình tĩnh và can đảm trong hoàn cảnh khó khăn.
Nghĩa: Không sợ hãi khi đối mặt với nguy hiểm hay khó khăn lớn. Một phẩm chất tích cực.
Dùng để khen ngợi ai đó bình tĩnh và can đảm trong hoàn cảnh khó khăn.
Nghĩa: Chỉ biết nói trên lý thuyết, không có kỹ năng thực tế. Literal: nói về quân sự chỉ trên giấy.
Dùng để chỉ trích một người hoặc kế hoạch thiếu thực hành, chỉ có lý thuyết.
Nghĩa: Lấy lại quyền lực, vị trí hoặc thành công sau khi bị đánh bại hay từ giã. Bắt nguồn từ câu chuyện Tạ An rời chính trường rồi trở lại trong vinh quang.
Dùng cho một người hay tổ chức vừa phục hồi và thành công trở lại.
Nghĩa: Chờ đợi vận may mà không nỗ lực, hy vọng hão huyền không hành động. Nghĩa đen: một nông dân ngồi ôm gốc cây chờ con thỏ lại đâm vào.
Dùng để chỉ người lười biếng hoặc quá lạc quan, không thực tế.
Nghĩa: Làm điều gì đó không cần thiết, thậm chí làm hỏng việc. Literal: vẽ rắn rồi lại thêm chân vào.
Dùng khi ai đó cố gắng cải thiện cái gì nhưng lại làm nó tồi tệ hơn.
Nghĩa: Những tài năng hoặc sức mạnh bị che giấu, chưa được biết đến. Dùng khi muốn nói một nơi, nhóm người hay tình huống chứa đựng những điều bất ngờ xuất sắc.
Ví dụ: Công ty nhỏ này 卧虎藏龙, có nhiều chuyên gia tài ba.
yǎn ěr dào líng (yểm nhĩ đạo linh). Nghĩa: làm hành động vô ích nhưng hy vọng nó sẽ hoạt động, hay cố tình phớt lờ vấn đề. Dùng để chỉ trích sự tự lừa dối hay giả vờ.
hòu jī bó fā (hậu tích bạc phát). Nghĩa: tích lũy kỹ năng và kiến thức qua thời gian dài, rồi bất ngờ thành công lớn. Dùng để nói về sự chuẩn bị kỹ càng trước khi đạt đột phá.
lè cǐ bù pí (lạc thử bất bì). Nghĩa: thấy vui thích một việc đến mức làm hoài không chán. Dùng khi ai đó say mê, đắm chìm trong một hoạt động hay sở thích.
zhì zài qiān lǐ (chí tại thiên lý). Nghĩa: người có ý chí, theo đuổi mục tiêu lớn, tham vọng cao. Dùng để nói về những người có lý tưởng, quyết tâm vươn tới điều cao hơn.
wáng yáng bǔ láo (vong dương bổ lao). Nghĩa: sau khi bị mất mát hay gặp sự cố, vẫn còn cơ hội để sửa chữa tình hình. Dùng để nói việc bù đắp sai lầm không muộn.
dà qì wǎn chéng (đại khí muộn thành). Nghĩa: một người có tài năng lớn nhưng sự thành công của họ đến muộn hơn người khác. Dùng để khuyến khích những ai chưa thành công ngay từ đầu.
zhòng zhì chéng chéng (chúng chí thành thành). Nghĩa: khi mọi người cùng một tâm, một hướng sẽ đạt được mục tiêu lớn. Dùng để nói về sức mạnh của đoàn kết, hợp tác.
lín wēi bù jù (lâm nguy bất cụ). Nghĩa: khi gặp nguy hiểm hay tình huống khó khăn, vẫn giữ bình tĩnh và can đảm. Dùng để ca ngợi tính cách dũng cảm, không run sợ.
shǒu zhū dài tù (thủ chu đãi thố). Nghĩa: dựa dẫm vào may mắn thay vì nỗ lực, ngồi không chờ điều tốt tự đến. Dùng để chỉ trích thái độ thụ động, ỷ lại vào vận may.
dōng shān zài qǐ (đông sơn tái khởi). Nghĩa: sự trở lại, phục hồi mạnh mẽ sau một thất bại lớn. Dùng khi ai đó vực dậy mạnh mẽ sau khi bị đánh bại hay gặp khó khăn.
wò hǔ cáng lóng (nằm hổ ẩn rồng). Nghĩa: một nơi, một nhóm người có những tài năng lớn nhưng chưa được phát hiện. Dùng để mô tả tiềm năng ẩn giấu trong một tình huống bình thường.
huà shé tiān zú (vẽ rắn thêm chân). Nghĩa: làm điều gì đó vừa hoàn thành rồi lại thêm thứ gì không cần thiết, gây hại. Dùng khi ai đó cố gắng "cải thiện" một việc đã xong nhưng lại làm nó tệ đi.
Nghĩa: Làm một việc gì đó nhưng không có hồi âm hay kết quả gì cả; biến mất không dấu vết. Ví dụ: "Anh ấy gửi đơn xin việc rồi 泥牛入海, chẳng bao giờ nghe lại tin tức gì."
Nghĩa: Hai điều không thể cùng tồn tại, trái ngược nhau hoàn toàn. Bắt nguồn từ câu chuyện về người bán "cây giáo đâm thủng mọi thứ" và "chiếc khiên không gì xuyên thủng". Ví dụ: "Anh muốn tiết kiệm tiền nhưng cứ xài xa xỉ, thật là 矛盾."
Nghĩa: Có mục tiêu lớn, tham vọng cao xa. Từ thơ của Cao Cao. Ví dụ: "Cậu ấy 志在千里, muốn trở thành CEO của công ty lớn nhất thế giới."
Nghĩa: Biết làm mọi việc, không có gì không làm được (thường dùng hơi tấu hài). Ví dụ: "Ông ấy tự tin mình 无所不能, nhưng thực ra không giỏi gì cả."
Nghĩa: Tích lũy nhiều thứ lâu dài, sau đó bất ngờ thể hiện lực mạnh. Mô tả sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho thành công. Ví dụ: "Cô ấy 厚积薄发, học kế toán 5 năm rồi trở thành chuyên gia."
Nghĩa: Khi mọi người cùng nhau có ý chí mạnh mẽ, họ có thể tạo thành một tường thành mạnh. Dùng khi ca ngợi sự đoàn kết. Ví dụ: "Cộng đồng 众志成城 để xây dựng lại sau thiên tai."
Nghĩa: Ảnh hưởng hoặc giáo dục một cách tinh tế, không cưỡng bức. Như mưa xuân nuôi dưỡng cây cỏ. Ví dụ: "Thầy cô của cô ấy 春风化雨 tạo nên một thế hệ học sinh tuyệt vời."
Nghĩa: Không sợ hãi khi đối mặt với tình huống nguy hiểm hay khó khăn. Mô tả sự dũng cảm và bình tĩnh. Ví dụ: "Cảnh sát 临危不惧 chạy vào tòa nhà để cứu những người mắc kẹt."
Nghĩa: Tự cắt đứt đường lui, dốc toàn lực vào một hành động. Bắt nguồn từ câu chuyện về tướng quân Hạng Vũ thời Trung Quốc cổ đại. Ví dụ: "Anh ấy bán hết nhà cửa để khởi nghiệp, 破釜沉舟 rồi."
Nghĩa: Mọi công việc lớn đều bắt đầu từ những bước nhỏ. Khích lệ mọi người bắt đầu hành động dù việc đó có vẻ khó khăn. Ví dụ: "Bạn muốn học tiếng Trung? 千里之行,始于足下, hãy học 10 từ mỗi ngày."
Nghĩa: Thêm một chi tiết nhỏ nhưng rất quan trọng vào công việc để nó trở nên hoàn hảo. Từ câu chuyện cổ về một họa sĩ vẽ rồng rồi chỉ cần vẽ mắt là rồng sống. Ví dụ: "Bài thuyết trình đã tốt, nhưng câu kết luận này 画龙点睛 làm nó xuất sắc hơn."
Nghĩa: Có những người tài năng hoặc tiềm năng chưa được phát hiện hay công nhận. Dùng để nói về ai đó hoặc một nơi có tiềm năng lớn nhưng chưa được để ý. Ví dụ: "Công ty nhỏ này 卧虎藏龙, có nhiều nhân tài trẻ."