Bộ thủ 目 (mù, mắt) liên quan đến mắt, sự nhìn, hoặc những gì liên quan đến thị giác. Thường ở bên trái. Ví dụ: 看 (kàn, nhìn), 眼 (yǎn, mắt), 盲 (máng, mù).
Bộ thủ
Bộ thủ 目 (mù): mắt, sự nhìn và thị giác
Bộ thủ 走 (zǒu): chuyển động, di chuyển và tiến trình
Bộ thủ 走 (zǒu, đi/chạy) có liên quan đến dạng đứng cạnh 辶, biểu thị chuyển động, sự thay đổi, hoặc tiến trình. Ví dụ: 走 (zǒu, đi), 逃 (táo, trốn chạy), 进 (jìn, tiến vào).
Bộ thủ 食 (shí): thực phẩm, ăn uống và dinh dưỡng
Bộ thủ 食 (shí, thực phẩm) khi ở bên trái thành 饣, liên quan đến ăn, uống, hoặc thực phẩm. Ví dụ: 饭 (fàn, cơm), 饼 (bǐng, bánh), 饱 (bǎo, no).
Bộ thủ 金 (jīn): kim loại, tiền bạc và đồ vật quý
Bộ thủ 金 (jīn, kim loại) khi ở bên trái thành 钅, liên quan đến kim loại, tiền bạc, hoặc những đồ vật quý giá. Ví dụ: 钱 (qián, tiền), 银 (yín, bạc), 钉 (dīng, đinh).
Bộ thủ 女 (nǚ): phụ nữ, nữ tính và các khái niệm liên quan
Bộ thủ 女 (nǚ, phụ nữ) khi ở bên trái thường chỉ những chữ liên quan đến phụ nữ hoặc phẩm chất nữ tính. Ví dụ: 妈 (mā, mẹ), 妹 (mèi, em gái), 好 (hǎo, tốt).
Bộ thủ 土 (tǔ): đất, bụi và các vật chất rắn
Bộ thủ 土 (tǔ, đất) liên quan đến đất, bụi, hoặc các vật liệu tự nhiên cứng. Thường ở bên trái. Ví dụ: 地 (dì, đất/nơi chốn), 城 (chéng, thành phố), 墙 (qiáng, tường).
Bộ thủ 火 (huǒ): lửa, nhiệt độ cao và ánh sáng
Bộ thủ 火 (huǒ, lửa) khi nằm ở phía dưới chữ thành 灬, biểu thị lửa, nhiệt độ cao, hoặc ánh sáng. Ví dụ: 热 (rè, nóng), 灯 (dēng, đèn), 燃 (rán, cháy).
Bộ thủ 口 (kǒu): miệng, âm thanh và không gian kín
Bộ thủ 口 (kǒu, miệng) gợi ý các ý nghĩa liên quan đến miệng, âm thanh, hoặc một không gian khép kín. Ví dụ: 吃 (chī, ăn), 叫 (jiào, gọi/kêu), 回 (huí, quay lại).
Bộ thủ 木 (mù): cây, gỗ và vật liệu liên quan
Bộ thủ 木 (mù, cây/gỗ) là gốc cho những chữ liên quan đến cây, gỗ, và các sản phẩm từ gỗ. Nó thường ở bên trái. Ví dụ: 树 (shù, cây), 林 (lín, rừng), 桥 (qiáo, cầu).
Bộ thủ 心 (xīn): trái tim, tình cảm và tâm trí
Bộ thủ 心 (xīn, trái tim) thường xuất hiện ở phía dưới hoặc dạng 忄 ở bên trái. Nó liên kết với các ý nghĩa về cảm xúc, tâm lý hoặc tình cảm. Ví dụ: 想 (xiǎng, muốn/suy nghĩ), 怕 (pà, sợ), 忘 (wàng, quên).
Bộ thủ 氵 (shuǐ): nước, chất lỏng và sự chảy
Bộ thủ 氵 là dạng viết gọn của 水 (shuǐ, nước) khi nó ở bên trái chữ. Nó biểu thị nước, chất lỏng, hoặc các khái niệm liên quan đến dòng chảy. Ví dụ: 河 (hé, sông), 海 (hǎi, biển), 泪 (lèi, nước mắt).
Bộ thủ 亻 (rén): người và những nghĩa liên quan đến con người
Bộ thủ 亻 là dạng viết gọn của 人 (rén, người). Khi nó xuất hiện ở bên trái một chữ, thường chỉ những từ liên quan đến con người hoặc hành động của con người. Ví dụ: 你 (nǐ, bạn), 他 (tā, anh ấy), 休 (xiū, nghỉ ngơi).
Bộ thủ 彳 (chì), Đi bộ, đi lại, hoặc hành trình
彳 (đi bộ) xuất hiện trong chữ về đi lại, hành trình, hoặc chuyển động. Ví dụ: 行 (xíng, đi), 往 (wǎng, về phía), 待 (dāi, chờ), 很 (hěn, rất). Bộ thủ này thường liên quan đến vận động hoặc trạng thái.
Bộ thủ 金 (jīn), Kim loại, tiền, hoặc vàng
金 (kim loại) hay 钅 (khi ở bên trái) xuất hiện trong chữ về kim loại, tiền, hoặc vàng. Ví dụ: 钱 (qián, tiền), 铁 (tiě, sắt), 银 (yín, bạc), 钟 (zhōng, chuông). Nhiều chữ liên quan công cụ kim loại dùng bộ thủ này.
Bộ thủ 日 (rì), Mặt trời, ngày, hoặc thời gian
日 (mặt trời/ngày) xuất hiện trong chữ về thời gian, ngày, hoặc sáng sủa. Ví dụ: 早 (zǎo, sáng), 明 (míng, sáng/rõ ràng), 晴 (qíng, nắng), 时 (shí, thời gian). Bộ thủ này thường liên quan đến thời gian hoặc ánh sáng.
Bộ thủ 女 (nǚ), Phụ nữ, nữ tính, và các tính chất nữ
女 (phụ nữ) xuất hiện trong chữ liên quan đến phụ nữ, nữ tính, hoặc mối quan hệ gia đình. Ví dụ: 妈 (mā, mẹ), 姐 (jiě, chị), 好 (hǎo, tốt), 妒 (dù, ghen). Nhiều chữ liên quan gia đình đều dùng bộ thủ này.
Bộ thủ 手 (shǒu), Tay, bắt, hoặc hành động bằng tay
手 (tay) hay 扌 (khi ở bên trái) xuất hiện trong chữ về tay, sử dụng tay, hay bắt. Ví dụ: 拿 (ná, cầm), 打 (dǎ, đánh), 推 (tuī, đẩy), 握 (wò, nắm). Bộ thủ này liên quan đến hành động thể chất.
Bộ thủ 口 (kǒu): miệng, lời nói và lỗ mở
口 (miệng) xuất hiện trong các chữ liên quan đến miệng, ăn uống, hoặc âm thanh. Ví dụ: 吃 (chī, ăn), 喝 (hē, uống), 听 (tīng, nghe), 回 (huí, quay lại). Những chữ này thường liên quan đến miệng, âm thanh, hoặc một không gian khép kín.
Bộ thủ 人 (rén): con người, hành động và tính cách
人 (người) hay 亻 (khi ở bên trái) xuất hiện trong các chữ về con người, nhân cách, hoặc hành động của con người. Ví dụ: 他 (tā, anh ấy), 们 (men, hậu tố số nhiều), 休 (xiū, nghỉ ngơi), 你 (nǐ, bạn). Đây là một trong những bộ thủ phổ biến nhất trong tiếng Trung.
Bộ thủ 土 (tǔ), Đất, bụi, và những thứ liên quan đất
土 (đất) xuất hiện trong chữ về đất, bụi, đất sét, hoặc những điều cố định trên mặt đất. Ví dụ: 地 (dì, đất), 塔 (tǎ, tháp), 墙 (qiáng, tường), 坑 (kēng, hố). Bộ thủ này thường liên quan đến địa lý hoặc kiến trúc.
Bộ thủ 木 (mù): cây, gỗ và vật liệu từ gỗ
木 (cây) là bộ thủ đại diện cho cây cối, gỗ, và những thứ làm từ gỗ. Ví dụ: 树 (shù, cây), 林 (lín, rừng), 橡 (xiàng, cây sồi/cây cao su), 桌 (zhuō, bàn). Hai hoặc ba chữ 木 cạnh nhau tạo thành 林 (rừng) hoặc 森 (rừng rậm).
Bộ thủ 火 (huǒ): lửa, ánh sáng và nhiệt
火 (lửa) xuất hiện trong các chữ liên quan đến lửa, nhiệt, ánh sáng, hoặc năng lượng. Ví dụ: 灯 (dēng, đèn), 热 (rè, nóng), 烧 (shāo, đốt), 炸 (zhá, chiên). Giữ dạng 火 khi ở bên trái và thành 灬 khi ở bên dưới.
Bộ thủ 水 (shuǐ): các chữ liên quan đến nước và chất lỏng
水 (nước) là bộ thủ thường xuất hiện trong các chữ về nước, sông, biển hoặc bất kỳ chất lỏng nào. Ví dụ: 河 (hé, sông), 泪 (lèi, nước mắt), 酒 (jiǔ, rượu), 海 (hǎi, biển). Thường được viết thành 氵 khi ở bên trái.
Bộ thủ 心 (xīn), Liên quan đến cảm xúc và tâm trí
Bộ thủ 心 (tâm) xuất hiện trong các chữ về cảm xúc, tình cảm. Ví dụ: 想 (xiǎng, muốn), 怕 (pà, sợ), 快 (kuài, vui), 懂 (dǒng, hiểu). Khi thấy 心 trong chữ, thường liên quan đến tâm lý hoặc cảm giác.
Bộ thủ 金 (jīn): kim loại, vàng, tiền và các vật cứng
Bộ thủ 金 (hoặc biến thể 钅) chỉ kim loại, vàng, tiền, hoặc các vật liệu cứng. Ví dụ: 钱 (qián, tiền), 钉 (dīng, đinh), 锁 (suǒ, khóa), 铁 (tiě, sắt).
Bộ thủ 日 (rì): mặt trời, ngày và thời gian
Bộ thủ 日 chỉ các chữ liên quan đến mặt trời, ngày, hoặc khái niệm thời gian. Ví dụ: 早 (zǎo, sáng), 晚 (wǎn, tối), 明 (míng, sáng/rõ), 昨 (zuó, hôm qua).
Bộ thủ 足 (zú): bàn chân, chân và chuyển động
Bộ thủ 足 liên quan đến chân, bàn chân, hoặc các hoạt động di chuyển. Ví dụ: 跑 (pǎo, chạy), 跳 (tiào, nhảy), 路 (lù, con đường).
Bộ thủ 衣 (yī): quần áo và những thứ che phủ
Bộ thủ 衣 (hoặc biến thể 衤) thường chỉ quần áo, trang phục, hoặc những thứ dùng để che phủ. Ví dụ: 裙 (qún, váy), 衬 (chèn, áo lót/lớp lót), 袖 (xiù, tay áo).
Bộ thủ 食 (shí): thức ăn, ăn và uống
Bộ thủ 食 (hoặc biến thể 饣) chỉ các chữ liên quan đến thức ăn, đồ uống, hoặc hành động ăn. Ví dụ: 饭 (fàn, cơm), 饺 (jiǎo, sủi cảo), 饿 (è, đói).
Bộ thủ 手 (shǒu): tay và hành động bằng tay
Bộ thủ 手 (hoặc biến thể 扌) liên quan đến tay và các hành động bằng tay. Ví dụ: 拿 (ná, cầm), 打 (dǎ, đánh), 拉 (lā, kéo), 推 (tuī, đẩy).