môn · cổng
mén (men2)
Bộ thủ số 169 · 8 nét (第 169 部首 · 8 画 dì 169 bùshǒu · 8 huà)
Bộ thủ ⾨ (môn) — nghĩa: cổng, 8 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ "cổng" xuất phát từ hình ảnh tượng hình của cánh cổng hoặc cửa ra vào trong triện thư, với hai thanh dọc đại diện cho hai cánh cửa và một ngang ở giữa là khung cửa.
Mẹo nhớ: Hình dáng bộ thủ giống như một cánh cổng với hai thanh dọc chính và khung ngang giữa, dễ dàng nhớ bằng cách tưởng tượng bạn đi vào qua một cánh cửa.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
67 chữ(văn) kết thúc; dừng lại; (đơn vị đo) khúc (từ/nhạc)
12 nét
cổng bên trong; cửa nội
12 nét
(cũ) dùng thay cho: thiếu; khiếm khuyết
13 nét
cửa; cổng
13 nét
lấp đầy; điền vào
13 nét
cửa sổ hoặc cửa ra vào ở tầng trên
13 nét
thanh ngăn đứng giữa khung cửa
13 nét
dạng khác của 合[he2]
HSK 314 nét
- 䦕pēng
biến thể của 閛[peng1]
14 nét
đóng; quan ải; liên quan
14 nét
trong nháy mắt; thoắt cái
14 nét
- 閳chǎn
giải thích; làm rõ; trình bày
15 nét
nhìn xuống; cúi nhìn
16 nét
- 闁bāo
(văn) khen ngợi; tán dương
16 nét
tường bao quanh chợ
16 nét
chủ (dùng trong "ông chủ")
HSK 317 nét
- 闗guān
dạng cũ của chữ "quan"; cửa ải; đóng lại
18 nét
ải; cửa ải; đèo
HSK 119 nét
hình phạt; pháp luật hình sự
21 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.