lộc · hươu
lù (lu4)
Bộ thủ số 198 · 11 nét (第 198 部首 · 11 画 dì 198 bùshǒu · 11 huà)
Bộ thủ ⿅ (lộc) — nghĩa: hươu, 11 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ này có nguồn gốc từ chữ tượng hình trong giáp cốt văn và triện thư, biểu diễn hình dáng của con hươu với hai sừng, bốn chân, và thân hình đặc trưng. Nó là một trong những động vật được con người thường xuyên sử dụng từ thời cổ đại.
Mẹo nhớ: Hãy nhớ rằng bộ thủ hươu có hình dáng như một con hươu đang đứng, với hai sừng nổi bật ở đầu.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
24 chữhươu; nai
HSK 711 nét
con trãi (kỳ lân trong truyền thuyết Trung Hoa)
13 nét
hươu cái; nai cái
13 nét
thô; thô ráp; thô lỗ
13 nét
người Khương (dân tộc thiểu số ở Trung Quốc); con hoẵng (muntjac)
13 nét
(cổ) một loại hươu nai
15 nét
biến thể của 粗[cu1]
15 nét
hươu roe (Capreolus capreolus)
16 nét
hươu không sừng
16 nét
con hươu đầu đàn; con nai chúa (loài hươu lớn cổ đại)
16 nét
nai sừng tấm (Alces alces)
17 nét
hươu đực; nai đực
18 nét
đẹp; đẹp đẽ; tươi đẹp
19 nét
nai con; hươu non
19 nét
thành phần trong từ kỳ lân
19 nét
chân núi; sườn núi
19 nét
hươu; nai (loài hươu nhỏ)
19 nét
- 麖jīng
hươu đỏ (Cervus elaphus)
19 nét
hươu đực; nai đực
20 nét
nai con; hươu non
20 nét
hươu xạ (Moschus moschiferus)
21 nét
kỳ lân
23 nét
hươu đỏ (Cervus elaphus)
24 nét
- 麣yán
dê (cổ)
30 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.