至少

HSK 6

chí thiểu

  • Nhấn mạnh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Chủ ngữ至少Động từ/Cụm số lượng

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Phó từ 至少 dùng để chỉ mức độ hoặc số lượng tối thiểu, có nghĩa là 'ít nhất' hoặc 'ít ra'.

Giải thích (解释 jiěshì)

Phó từ 至少 (zhìshǎo) có nghĩa là "ít nhất" hoặc "tối thiểu". Nó được dùng để đưa ra một ước tính hoặc yêu cầu về mức độ, số lượng thấp nhất có thể. Vị trí của 至少 khá linh hoạt, thường đứng trước động từ hoặc cụm số lượng mà nó bổ nghĩa.

Ngoài ra, 至少 còn có thể mang nghĩa "ít ra thì", dùng để chỉ ra một điểm tích cực hoặc một sự nhượng bộ trong một tình huống không mấy lý tưởng.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 这本书至少有两百页。
    繁: 這本書至少有兩百頁。Zhè běn shū zhìshǎo yǒu liǎng bǎi yè.

    Quyển sách này có ít nhất hai trăm trang.

  2. 你至少要等三十分钟。
    繁: 你至少要等三十分鐘。 zhìshǎo yào děng sānshí fēnzhōng.

    Bạn phải đợi ít nhất ba mươi phút.

  3. 他看起来至少四十岁了。
    繁: 他看起來至少四十歲了。 kàn qǐlái zhìshǎo sìshí suì le.

    Anh ấy trông có vẻ ít nhất cũng bốn mươi tuổi rồi.

  4. 这次会议至少会开两个小时。
    繁: 這次會議至少會開兩個小時。Zhè huìyì zhìshǎo huì kāi liǎng ge xiǎoshí.

    Cuộc họp lần này sẽ kéo dài ít nhất hai tiếng.

  5. 就算你不去,至少也该打个电话。
    繁: 就算你不去,至少也該打個電話。Jiùsuàn qù, zhìshǎo gāi ge diànhuà.

    Kể cả bạn không đi, ít ra cũng nên gọi một cuộc điện thoại.

Lỗi thường gặp

  • Sai:我们等了三十分钟至少。
    Đúng:我们至少等了三十分钟。

    Trong tiếng Trung, phó từ 至少 phải đứng trước động từ hoặc cụm từ mà nó bổ nghĩa, không thể đứng cuối câu.

至少 | Ngữ pháp HSK 6 | KoiSpeak