- 月nguyệt(mặt trăng, thịt (tượng hình))
- 又hựu(tay phải, lại)
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Ai cho sữa thì là mẹ (ai cho lợi ích thì theo người đó) [thành ngữ](kế thừa)
Ai cho sữa thì là mẹ, anh ta chỉ biết tiền.
ai cho bú thì gọi là mẹ; theo ai mang lại lợi ích thì thờ người đó [thành ngữ](kế thừa)
Người này ai cho ăn thì theo.
ai cho sữa người đó là mẹ (chỉ kẻ xu phụ theo lợi ích) [thành ngữ]
Ai cho sữa thì là mẹ (ai cho lợi ích thì theo người đó) [thành ngữ](kế thừa)
Ai cho sữa thì là mẹ, anh ta chỉ biết tiền.
ai cho bú thì gọi là mẹ; theo ai mang lại lợi ích thì thờ người đó [thành ngữ](kế thừa)
Người này ai cho ăn thì theo.
ai cho sữa người đó là mẹ (chỉ kẻ xu phụ theo lợi ích) [thành ngữ]
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Bà/sữa mẹ gắn với người phụ nữ, đọc gần âm 'nãi' như chữ 乃.
Đến gần kinh đô nổi bật chính là ý nghĩa của chữ 就 (tựu).
Dưới ánh mặt trời rõ ràng, mọi thứ hiện ra đúng như thật — đó chính là 'phải, đúng'.
Người mẹ (娘) là người phụ nữ tốt lành nhất trong cuộc đời mỗi người.
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Bà/sữa mẹ gắn với người phụ nữ, đọc gần âm 'nãi' như chữ 乃.
Đến gần kinh đô nổi bật chính là ý nghĩa của chữ 就 (tựu).
Dưới ánh mặt trời rõ ràng, mọi thứ hiện ra đúng như thật — đó chính là 'phải, đúng'.
Người mẹ (娘) là người phụ nữ tốt lành nhất trong cuộc đời mỗi người.
Ai cho sữa thì là mẹ (ai cho lợi ích thì theo người đó) [thành ngữ]
Ai cho sữa thì là mẹ (ai cho lợi ích thì theo người đó) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.
Anh ta là người có sữa là mẹ, ai cho tiền thì theo người đó.
Anh ta là người có sữa là mẹ, ai cho tiền thì theo người đó.