本来
HSK 5bản lai
- Thời gian
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Chủ ngữ本来Động từ / Cụm động từ / Tính từ
Ý nghĩa (意思 yìsi)
本来 dùng để chỉ một tình huống vốn dĩ là như vậy nhưng sau đó đã thay đổi, hoặc một việc gì đó là lẽ đương nhiên.
Giải thích (解释 jiěshì)
Phó từ 本来 có hai nghĩa chính:
- Vốn dĩ, ban đầu: Diễn tả một tình trạng hoặc ý định có thật trong quá khứ, nhưng hiện tại đã thay đổi. Thường đi kèm với
但是,后来để chỉ sự thay đổi đó. - Lẽ ra, đương nhiên: Nhấn mạnh một việc gì đó là hợp tình hợp lý, đúng ra phải như vậy. Trong trường hợp này, nó mang ý khẳng định một sự thật hiển nhiên, thường đi với
就thành本来就.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他本来住在这里。繁: 他本來住在這裡。Tā běnlái zhù zài zhèlǐ.
Anh ấy vốn dĩ sống ở đây (bây giờ không còn nữa).
- 我本来想买这本书。繁: 我本來想買這本書。Wǒ běnlái xiǎng mǎi zhè běn shū.
Ban đầu tôi định mua quyển sách này.
- 这件事本来很简单。繁: 這件事本來很簡單。Zhè jiàn shì běnlái hěn jiǎndān.
Chuyện này vốn dĩ rất đơn giản.
- 学习本来就很辛苦。繁: 學習本來就很辛苦。Xuéxí běnlái jiù hěn xīnkǔ.
Học hành thì đương nhiên là vất vả rồi.
- 帮助朋友本来就应该。繁: 幫助朋友本來就應該。Bāngzhù péngyou běnlái jiù yīnggāi.
Giúp đỡ bạn bè lẽ ra là việc nên làm.
Lỗi thường gặp
- Sai:我学习汉语本来。Đúng:我本来学习汉语。
本来 là phó từ, phải đứng trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ nghĩa.
- Sai:我本来是学生。Đúng:我是学生。
Chỉ dùng 本来 khi tình trạng đã thay đổi. Nếu bạn vẫn là học sinh, không cần dùng 本来.