不管…都/也…
HSK 4bất quản…đô
- Điều kiện
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Diễn tả kết quả không thay đổi dù điều kiện có là gì đi nữa, mang nghĩa "bất kể/cho dù... thì vẫn...".
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc 不管…都/也… dùng để nhấn mạnh một kết quả hay hành động sẽ không thay đổi trong bất kỳ điều kiện nào được nêu ra. Vế câu có 不管 thường đi với các từ để hỏi như 谁 (ai), 什么 (gì), 怎么 (thế nào), 多 (bao nhiêu), hoặc cấu trúc khẳng định-phủ định như 去不去 (đi hay không đi).
都 và 也 có thể dùng thay thế cho nhau, nhưng 都 phổ biến hơn.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 不管天气怎么样,他都去跑步。繁: 不管天氣怎麼樣,他都去跑步。Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, tā dōu qù pǎobù.
Bất kể thời tiết thế nào, anh ấy đều đi chạy bộ.
- 不管多难,我也要学好汉语。繁: 不管多難,我也要學好漢語。Bùguǎn duō nán, wǒ yě yào xué hǎo Hànyǔ.
Cho dù khó đến mấy, tôi cũng phải học tốt tiếng Trung.
- 不管你去不去,我都要去。Bùguǎn nǐ qù bu qù, wǒ dōu yào qù.
Dù bạn đi hay không, tôi vẫn sẽ đi.
- 不管谁来,你都说我不在。繁: 不管誰來,你都說我不在。Bùguǎn shéi lái, nǐ dōu shuō wǒ bú zài.
Bất kể ai đến, bạn cứ nói là tôi không có ở đây.
- 不管发生什么事,我们都会支持你。繁: 不管發生什麼事,我們都會支持你。Bùguǎn fāshēng shénme shì, wǒmen dōu huì zhīchí nǐ.
Cho dù có chuyện gì xảy ra, chúng tôi đều sẽ ủng hộ bạn.
Lỗi thường gặp
- Sai:不管天气怎么样,他去跑步。Đúng:不管天气怎么样,他都去跑步。
Vế sau của câu 不管 bắt buộc phải có phó từ 都 hoặc 也 để nhấn mạnh kết quả không đổi.
- Sai:不管如果下雨,我也要去。Đúng:不管下不下雨,我也要去。
Sau 不管 phải là một điều kiện bao quát, thường dùng từ để hỏi hoặc cấu trúc chính phản (A không A), không dùng 如果 (nếu).