虽然…但是…
HSK 2tuy nhiên…đãn thị…
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cặp liên từ 虽然…但是… dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược, tương đương với 'tuy... nhưng...' trong tiếng Việt.
Giải thích (解释 jiěshì)
Đây là cặp liên từ (连词) rất phổ biến, dùng để diễn tả sự nhượng bộ. Vế có 虽然 (tuy, mặc dù) nêu lên một sự thật hoặc một tình huống đã biết, còn vế có 但是 (nhưng) đưa ra một kết quả hoặc một ý kiến trái ngược, bất ngờ so với vế trước.
Trong khẩu ngữ, đôi khi người ta có thể lược bỏ 但是 mà câu vẫn có nghĩa, nhưng dùng cả cặp sẽ giúp ý tứ được rõ ràng và mạch lạc hơn.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 虽然外面很冷,但是屋里很暖和。繁: 雖然外面很冷,但是屋裡很暖和。Suīrán wàimiàn hěn lěng, dànshì wū lǐ hěn nuǎnhuo.
Tuy bên ngoài rất lạnh nhưng trong nhà rất ấm áp.
- 虽然汉字很难,但是他很喜欢学。繁: 雖然漢字很難,但是他很喜歡學。Suīrán hànzì hěn nán, dànshì tā hěn xǐhuān xué.
Tuy chữ Hán rất khó nhưng anh ấy rất thích học.
- 虽然我很累,但是我还是想去。繁: 雖然我很累,但是我還是想去。Suīrán wǒ hěn lèi, dànshì wǒ háishì xiǎng qù.
Tuy tôi rất mệt nhưng tôi vẫn muốn đi.
- 虽然这件衣服很贵,但是很好看。繁: 雖然這件衣服很貴,但是很好看。Suīrán zhè jiàn yīfu hěn guì, dànshì hěn hǎokàn.
Tuy bộ đồ này rất đắt nhưng mà rất đẹp.
- 虽然他没说,但是我知道他很难过。繁: 雖然他沒說,但是我知道他很難過。Suīrán tā méi shuō, dànshì wǒ zhīdào tā hěn nánguò.
Tuy anh ấy không nói nhưng tôi biết anh ấy rất buồn.
Lỗi thường gặp
- Sai:虽然他很累,可是他还是想去。Đúng:虽然他很累,但是他还是想去。
`虽然` thường đi cặp với `但是`. Dù `可是` cũng có nghĩa là 'nhưng', chúng không được dùng chung trong cùng một cấu trúc.
- Sai:因为下雨,虽然我们没去公园。Đúng:虽然下雨,但是我们还是去了公园。
`虽然` không thể dùng để chỉ nguyên nhân như `因为`. Nó chỉ dùng để giới thiệu một sự thật trái ngược với vế sau.