Động từ + 得 (mức độ)

HSK 2

đắc

  • Bổ ngữ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Chủ ngữĐộng từBổ ngữ mức độ (thường là Tính từ/Phó từ)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Dùng trợ từ 得 sau động từ để mô tả mức độ, trạng thái hoặc kết quả của hành động đó.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cấu trúc này dùng để đánh giá hoặc mô tả một hành động. (de) là trợ từ, nối động từ với phần bổ ngữ mô tả xem hành động đó được thực hiện như thế nào, đến mức độ nào.

Khi câu có tân ngữ (object), bạn phải lặp lại động từ: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ. Ví dụ, không nói 我写汉字很好, mà phải nói 我写汉字写得很好 (Tôi viết chữ Hán rất đẹp).

Lưu ý: ở đây đọc là de (thanh nhẹ), không phải (đắc) hay děi (phải).

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他跑得很快。
    pǎo de hěn kuài.

    Anh ấy chạy rất nhanh.

  2. 她说中文说得很好。
    繁: 她說中文說得很好。 shuō Zhōngwén shuō de hěn hǎo.

    Cô ấy nói tiếng Trung rất giỏi.

  3. 你今天穿得很漂亮。
    jīntiān chuān de hěn piàoliang.

    Hôm nay bạn mặc đẹp quá.

  4. 老师教得很好。
    繁: 老師教得很好。Lǎoshī jiāo de hěn hǎo.

    Thầy giáo dạy rất hay.

  5. 我们玩得很高兴。
    繁: 我們玩得很高興。Wǒmen wán de hěn gāoxìng.

    Chúng tôi chơi rất vui.

Lỗi thường gặp

  • Sai:他跑很快。
    Đúng:他跑得很快。

    Phải dùng trợ từ 得 để nối động từ (跑) với bổ ngữ mức độ (很快).

  • Sai:他说汉语很好。
    Đúng:他说汉语说得很好。

    Khi có tân ngữ (汉语), phải lặp lại động từ trước 得. Hoặc có thể nói: 他汉语说得很好。

  • Sai:我写得汉字很好。
    Đúng:我写汉字写得很好。

    Tân ngữ (汉字) không được đặt sau bổ ngữ mức độ. Tân ngữ phải đứng ngay sau động từ đầu tiên.