分之 (phân số)
HSK 6phân chi
- Lượng từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc 'X 分之 Y' dùng để biểu thị phân số hoặc phần trăm, có nghĩa là 'Y phần X', đọc ngược so với tiếng Việt.
Giải thích (解释 jiěshì)
Để nói phân số hoặc phần trăm trong tiếng Trung, bạn dùng cấu trúc X 分之 Y, có nghĩa là "Y trên X". Điểm quan trọng cần nhớ là thứ tự bị ngược so với tiếng Việt: bạn phải nói mẫu số (X) trước, rồi đến 分之, sau đó mới đến tử số (Y).
Khi nói về phần trăm, mẫu số luôn là 100, tức là 百. Ví dụ, 50% sẽ là 百分之五十 (năm mươi phần một trăm).
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 三分之一的学生是越南人。繁: 三分之一的學生是越南人。Sān fēn zhī yī de xuéshēng shì Yuènán rén.
Một phần ba số học sinh là người Việt Nam.
- 我们完成了任务的四分之三。繁: 我們完成了任務的四分之三。Wǒmen wánchéng le rènwu de sì fēn zhī sān.
Chúng tôi đã hoàn thành ba phần tư nhiệm vụ.
- 这件衣服打折百分之二十。繁: 這件衣服打折百分之二十。Zhè jiàn yīfu dǎzhé bǎi fēn zhī èrshí.
Cái áo này được giảm giá hai mươi phần trăm.
- 我百分之百同意你的看法。Wǒ bǎi fēn zhī bǎi tóngyì nǐ de kànfǎ.
Tôi hoàn toàn (100%) đồng ý với quan điểm của bạn.
- 这个城市有五分之二的人是年轻人。繁: 這個城市有五分之二的人是年輕人。Zhège chéngshì yǒu wǔ fēn zhī èr de rén shì niánqīng rén.
Hai phần năm dân số thành phố này là người trẻ.
Lỗi thường gặp
- Sai:一分之三的学生是男生。Đúng:三分之一的学生是男生。
Tiếng Trung nói mẫu số trước rồi mới đến tử số, ngược với tiếng Việt. 'Một phần ba' phải là `三分之一`.
- Sai:这件衣服打折二十个一百。Đúng:这件衣服打折百分之二十。
Để diễn đạt phần trăm, ta dùng cấu trúc `百分之...` (bách phân chi...).