究竟
HSK 5cứu cánh
- Nhấn mạnh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Phó từ 究竟 dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh, tìm kiếm câu trả lời cuối cùng, có nghĩa là 'rốt cuộc'.
Giải thích (解释 jiěshì)
究竟 (jiūjìng) là một phó từ dùng trong câu hỏi để truy vấn, nhấn mạnh nhằm tìm ra câu trả lời cuối cùng hoặc bản chất của sự việc. Nó thể hiện sự băn khoăn, nghi ngờ hoặc mong muốn biết rõ sự thật. Dịch sang tiếng Việt là "rốt cuộc", "cuối cùng thì", "chính xác thì".
Nó thường đi với các đại từ nghi vấn như 谁, 什么, 哪儿, 为什么, 怎么. Lưu ý, 究竟 chủ yếu dùng trong câu hỏi; khi dùng trong câu trần thuật (mang nghĩa 'suy cho cùng', gần với 毕竟) thì ít gặp hơn.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 你究竟想说什么?繁: 你究竟想說什麼?Nǐ jiūjìng xiǎng shuō shénme?
Rốt cuộc bạn muốn nói gì?
- 问题究竟出在哪儿?繁: 問題究竟出在哪兒?Wèntí jiūjìng chū zài nǎr?
Vấn đề rốt cuộc là ở đâu?
- 他究竟是谁?繁: 他究竟是誰?Tā jiūjìng shì shéi?
Anh ta rốt cuộc là ai?
- 这件事究竟是怎么回事?繁: 這件事究竟是怎麼回事?Zhè jiàn shì jiūjìng shì zěnme huí shì?
Chuyện này rốt cuộc là như thế nào?
- 你们究竟去还是不去?繁: 你們究竟去還是不去?Nǐmen jiūjìng qù háishì bù qù?
Rốt cuộc các bạn đi hay không đi?
Lỗi thường gặp
- Sai:我究竟知道他是个好人。Đúng:他究竟是不是个好人?
究竟 chỉ dùng trong câu hỏi để truy vấn, không dùng trong câu trần thuật hay câu khẳng định.
- Sai:我们究竟成功了。Đúng:我们终于成功了。
Để diễn tả kết quả "cuối cùng đã..." sau một quá trình, dùng 终于. 究竟 dùng để hỏi "rốt cuộc là...".