谁都/也
HSK 2thuỳ đô/dã
- Nhấn mạnh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc 谁都/也 dùng để chỉ 'bất kỳ ai cũng' hoặc 'không một ai', nhấn mạnh tính phổ quát.
Giải thích (解释 jiěshì)
谁都 (shéi dōu) hoặc 谁也 (shéi yě) có nghĩa là "bất cứ ai cũng..." hoặc "ai cũng...". Cấu trúc này dùng để khái quát hóa cho tất cả mọi người, nhấn mạnh rằng không có ngoại lệ.
Khi đi với phủ định như 不 hoặc 没, nó mang nghĩa "không một ai...", ví dụ 谁都不知道 (ai cũng không biết). 都 và 也 có thể dùng thay thế cho nhau trong cấu trúc này.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 谁都知道这件事。繁: 誰都知道這件事。Shéi dōu zhīdào zhè jiàn shì.
Ai cũng biết chuyện này.
- 谁都不喜欢他。繁: 誰都不喜歡他。Shéi dōu bù xǐhuān tā.
Không ai thích anh ta cả.
- 这个问题谁也回答不了。繁: 這個問題誰也回答不了。Zhè ge wèntí shéi yě huídá bù liǎo.
Câu hỏi này không ai trả lời nổi.
- 谁都可以学好中文。繁: 誰都可以學好中文。Shéi dōu kěyǐ xué hǎo Zhōngwén.
Bất kỳ ai cũng có thể học tốt tiếng Trung.
- 我们班谁都想去北京。繁: 我們班誰都想去北京。Wǒmen bān shéi dōu xiǎng qù Běijīng.
Lớp chúng tôi ai cũng muốn đi Bắc Kinh.
Lỗi thường gặp
- Sai:谁知道这件事?Đúng:谁都知道这件事。
Thiếu 都/也 sẽ biến câu thành câu hỏi 'Ai biết chuyện này?'. Thêm 都/也 để khẳng định 'Ai cũng biết'.
- Sai:谁都喜欢不他。Đúng:谁都不喜欢他。
Phó từ phủ định như 不 hoặc 没 phải đứng ngay trước động từ, sau 都/也.