说 + V + 就 + V

HSK 6

thuyết…tựu

  • Nhấn mạnh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Động từĐộng từ

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc '说 + V + 就 + V' diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức, không chút do dự.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một hành động được thực hiện ngay lập tứcdứt khoát, ngay khi vừa nói ra hoặc vừa nảy ra ý định. Nó thường miêu tả tính cách của một người (quyết đoán, nóng nảy, hay thay đổi) hoặc một phản ứng tức thời.

Lưu ý quan trọng là hai động từ (V) trong cấu trúc này phải giống hệt nhau.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他这个人说走就走。
    繁: 他這個人說走就走。 zhè ge rén shuō zǒu jiù zǒu.

    Anh này là kiểu người nói đi là đi liền.

  2. 你怎么说生气就生气?
    繁: 你怎麼說生氣就生氣? zěnme shuō shēngqì jiù shēngqì?

    Sao cậu nói giận là giận ngay được vậy?

  3. 这孩子说哭就哭。
    繁: 這孩子說哭就哭。Zhè háizi shuō jiù kū.

    Đứa bé này nói khóc là khóc ngay.

  4. 他做事说干就干。
    繁: 他做事說幹就幹。 zuòshì shuō gàn jiù gàn.

    Anh ấy làm việc rất quyết đoán, nói làm là làm.

  5. 天气预报说变就变。
    繁: 天氣預報說變就變。Tiānqì yùbào shuō biàn jiù biàn.

    Dự báo thời tiết nói thay đổi là thay đổi liền.

Lỗi thường gặp

  • Sai:他说走就去。
    Đúng:他说走就走。

    Hai động từ trong cấu trúc này phải giống hệt nhau để tạo hiệu ứng lặp lại, nhấn mạnh sự tức thời.

  • Sai:他说哭马上就哭。
    Đúng:他说哭就哭。

    Cấu trúc này đã bao hàm ý 'ngay lập tức', không cần thêm phó từ như '马上' vào giữa.

说 + V + 就 + V | Ngữ pháp HSK 6 | KoiSpeak