于是
HSK 5ư thị
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
于是 dùng để nối hai vế câu, trong đó vế sau là kết quả trực tiếp hoặc hành động nối tiếp ngay sau vế trước.
Giải thích (解释 jiěshì)
于是 là liên từ, dùng để diễn tả vế câu sau là kết quả trực tiếp hoặc hành động xảy ra ngay sau vế câu trước. Nó nhấn mạnh sự nối tiếp về mặt thời gian và logic, thường dịch là 'thế là', 'do đó', 'cho nên'.
So với 所以 (suǒyǐ), 于是 ngụ ý một sự chuyển tiếp nhanh chóng hơn, hành động này vừa kết thúc thì hành động kia liền xảy ra. Nó thường được dùng trong văn kể chuyện để thể hiện diễn biến của sự việc.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 外面下雨了,于是我们回家了。繁: 外面下雨了,於是我們回家了。Wàimiàn xià yǔ le, yúshì wǒmen huí jiā le.
Bên ngoài trời mưa rồi, thế là chúng tôi về nhà.
- 他错过了末班车,于是只好走路回家。繁: 他錯過了末班車,於是只好走路回家。Tā cuòguò le mòbānchē, yúshì zhǐhǎo zǒulù huí jiā.
Anh ấy lỡ chuyến xe cuối, đành phải đi bộ về nhà.
- 我听到了奇怪的声音,于是去看看。繁: 我聽到了奇怪的聲音,於是去看看。Wǒ tīngdào le qíguài de shēngyīn, yúshì qù kànkan.
Tôi nghe thấy tiếng động lạ, thế là đi xem thử.
- 大家都没意见,于是会议结束了。繁: 大家都沒意見,於是會議結束了。Dàjiā dōu méi yìjiàn, yúshì huìyì jiéshù le.
Mọi người đều không có ý kiến, thế là cuộc họp kết thúc.
- 他想了想,于是明白了。繁: 他想了想,於是明白了。Tā xiǎng le xiǎng, yúshì míngbai le.
Anh ấy nghĩ một lúc, thế là hiểu ra rồi.
Lỗi thường gặp
- Sai:我先吃饭,于是看电视。Đúng:我先吃饭,然后看电视。
于是 chỉ kết quả, còn 然后 chỉ trình tự thời gian đơn thuần. Ăn cơm và xem TV là hai hành động nối tiếp, không phải nhân quả.
- Sai:因为天气很冷,于是我穿了很多衣服。Đúng:因为天气很冷,所以我穿了很多衣服。
Với cấu trúc 'bởi vì... cho nên...' (因为...所以...), dùng 所以 sẽ tự nhiên hơn. 于是 nhấn mạnh sự nối tiếp ngay sau đó.