在…看来

HSK 4

tại…khán lai

  • Khác

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Ai đó看来,Mệnh đề (quan điểm)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 在…看来 dùng để diễn đạt quan điểm hoặc ý kiến của một người nào đó.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cấu trúc 在…看来 dùng để giới thiệu một quan điểm, ý kiến cá nhân. Nó giống như cách nói "theo như... thấy", "theo quan điểm của..." trong tiếng Việt.

Phần đứng trước 看来 là người hoặc nhóm người đưa ra ý kiến, còn mệnh đề theo sau chính là nội dung quan điểm đó. Đây là cách lịch sự và rõ ràng để trình bày suy nghĩ của mình hoặc của người khác.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 在我看来,这个问题不难。
    繁: 在我看來,這個問題不難。Zài kànlái, zhège wèntí nán.

    Theo tôi thấy, vấn đề này không khó.

  2. 在他看来,这部电影很无聊。
    繁: 在他看來,這部電影很無聊。Zài kànlái, zhè diànyǐng hěn wúliáo.

    Theo anh ấy thấy, bộ phim này rất chán.

  3. 在老师看来,我们都进步了。
    繁: 在老師看來,我們都進步了。Zài lǎoshī kànlái, wǒmen dōu jìnbù le.

    Theo cô giáo thấy, chúng tôi đều đã tiến bộ.

  4. 在我父母看来,学医是好选择。
    繁: 在我父母看來,學醫是好選擇。Zài fùmǔ kànlái, xué shì hǎo xuǎnzé.

    Theo bố mẹ tôi, học y là một lựa chọn tốt.

  5. 在大家看来,他是个好人。
    繁: 在大家看來,他是個好人。Zài dàjiā kànlái, shì ge hǎorén.

    Theo mọi người thấy, anh ấy là một người tốt.

Lỗi thường gặp

  • Sai:我看来,这个问题不难。
    Đúng:在我看来,这个问题不难。

    Phải có giới từ `在` đứng trước người đưa ra quan điểm. Cấu trúc cố định là `在...看来`.

  • Sai:我的看法,他不会来。
    Đúng:在我看来,他不会来。

    Để diễn đạt "theo quan điểm của tôi", dùng cấu trúc `在我看来` sẽ tự nhiên và đúng ngữ pháp hơn.

在…看来 | Ngữ pháp HSK 4 | KoiSpeak