Loại từ động lượng 阵

HSK 6

trận

  • Lượng từ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Số từ (thường là 一)Danh từ (chỉ hiện tượng tự nhiên, âm thanh, cảm giác...)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Lượng từ 阵 dùng cho những sự việc xảy ra đột ngột và kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn như cơn gió, trận mưa, tràng pháo tay.

Giải thích (解释 jiěshì)

(zhèn) là lượng từ động thái, dùng để chỉ những sự việc xảy ra bất chợt và kết thúc nhanh. Nó giống như "một cơn", "một trận", "một tràng" trong tiếng Việt.

Bạn sẽ thường thấy 一阵 đi với các hiện tượng tự nhiên (gió, mưa, sấm), âm thanh (tiếng vỗ tay, tiếng cười), mùi hương, hoặc cảm giác (cơn đau). Nó nhấn mạnh tính chất đột ngột và không kéo dài của hành động hoặc sự việc đó.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 外面刮起了一阵大风。
    繁: 外面颳起了一陣大風。Wàimiàn guā le zhèn dàfēng.

    Bên ngoài nổi lên một trận gió lớn.

  2. 刚才下了一阵雨。
    繁: 剛才下了一陣雨。Gāngcái xià le zhèn yǔ.

    Vừa rồi có một trận mưa rào.

  3. 教室里传来一阵笑声。
    繁: 教室裡傳來一陣笑聲。Jiàoshì chuán lái zhèn xiàoshēng.

    Trong lớp học vang lên một tràng cười.

  4. 厨房飘来一阵香味。
    繁: 廚房飄來一陣香味。Chúfáng piāo lái zhèn xiāngwèi.

    Từ nhà bếp thoảng đến một mùi thơm.

  5. 我的头突然疼了一阵。
    繁: 我的頭突然疼了一陣。 de tóu tūrán téng le zhèn.

    Đầu tôi đột nhiên đau nhói một cơn.

Lỗi thường gặp

  • Sai:下了一个雨。
    Đúng:下了一阵雨。

    阵 là lượng từ phù hợp cho "cơn mưa" hoặc "trận mưa" ngắn. 个 không dùng cho các hiện tượng tự nhiên như mưa.

  • Sai:刮了一阵风一天。
    Đúng:刮了一天风。

    一阵 chỉ một khoảng thời gian ngắn, không thể đi cùng với một khoảng thời gian dài như 一天 (một ngày).

Loại từ động lượng 阵 | Ngữ pháp HSK 6 | KoiSpeak