左 + V + 右 + V
HSK 6tả…hữu
- Nhấn mạnh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc '左...右...' diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc sự cân nhắc, đắn đo.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc 左 + V + 右 + V dùng để miêu tả một hành động được lặp đi lặp lại, thường thể hiện sự do dự, khó xử, hoặc cân nhắc kỹ lưỡng. Bạn có thể hình dung nó như việc 'làm thế này rồi lại làm thế kia' mà vẫn chưa đi đến kết quả cuối cùng.
Động từ (V) được lặp lại ở cả hai vế. Các động từ thường gặp trong cấu trúc này là 想 (nghĩ), 看 (nhìn), 挑 (chọn), 比 (so sánh)...
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他左思右想,还是没主意。繁: 他左思右想,還是沒主意。Tā zuǒ sī yòu xiǎng, háishì méi zhǔyì.
Anh ấy nghĩ tới nghĩ lui mà vẫn chưa có ý kiến gì.
- 她在店里左看右看,没买东西。繁: 她在店裡左看右看,沒買東西。Tā zài diàn lǐ zuǒ kàn yòu kàn, méi mǎi dōngxi.
Cô ấy ở trong tiệm nhìn tới nhìn lui mà không mua gì cả.
- 我左挑右选,终于买到了这件衣服。繁: 我左挑右選,終於買到了這件衣服。Wǒ zuǒ tiāo yòu xuǎn, zhōngyú mǎi dào le zhè jiàn yīfu.
Tôi lựa tới lựa lui, cuối cùng cũng mua được chiếc áo này.
- 这个问题我们左谈右谈也没结果。繁: 這個問題我們左談右談也沒結果。Zhège wèntí wǒmen zuǒ tán yòu tán yě méi jiéguǒ.
Vấn đề này chúng tôi bàn tới bàn lui cũng không có kết quả.
- 他把那封信左读右读,看了很多遍。繁: 他把那封信左讀右讀,看了很多遍。Tā bǎ nà fēng xìn zuǒ dú yòu dú, kàn le hěn duō biàn.
Anh ấy đọc đi đọc lại bức thư đó rất nhiều lần.
Lỗi thường gặp
- Sai:我左看右想,不知道买哪个。Đúng:我左看右看,不知道买哪个。
Hai động từ trong cấu trúc này phải giống hệt nhau. Nếu muốn diễn tả hai hành động khác nhau, không dùng cấu trúc này.
- Sai:他思左想右,还是没主意。Đúng:他左思右想,还是没主意。
`左` và `右` luôn đứng ngay trước động từ mà nó bổ nghĩa, không thể chèn động từ vào giữa.