- ⺼nhục(thịt, cơ thể)
- 却khước(lui, từ chối)
Bàn chân là phần thịt của cơ thể giúp ta bước lui hay tiến tới.
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; cùng lúc theo đuổi hai bên) [thành ngữ]
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng được gì.
chân đạp hai thuyền (muốn được cả hai) [thành ngữ]
Anh ấy luôn muốn có cả hai.
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; đầu voi đuôi chuột) [thành ngữ]
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; cùng lúc theo đuổi hai bên) [thành ngữ]
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng được gì.
chân đạp hai thuyền (muốn được cả hai) [thành ngữ]
Anh ấy luôn muốn có cả hai.
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; đầu voi đuôi chuột) [thành ngữ]
Bàn chân là phần thịt của cơ thể giúp ta bước lui hay tiến tới.
Dẫm chân lên mặt đất, bước lên từng lớp đất chồng chất dưới bàn chân.
Hai người cùng đứng trong một khung — tượng trưng cho số hai, một cặp đôi.
Cành cây rủ xuống từng nhánh nhỏ như bước chân nối tiếp nhau, tạo nên từng điều khoản.
Con thuyền có khoang rỗng như cái miệng để chứa hàng hóa và người.
Bàn chân là phần thịt của cơ thể giúp ta bước lui hay tiến tới.
Dẫm chân lên mặt đất, bước lên từng lớp đất chồng chất dưới bàn chân.
Hai người cùng đứng trong một khung — tượng trưng cho số hai, một cặp đôi.
Cành cây rủ xuống từng nhánh nhỏ như bước chân nối tiếp nhau, tạo nên từng điều khoản.
Con thuyền có khoang rỗng như cái miệng để chứa hàng hóa và người.
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; cùng lúc theo đuổi hai bên) [thành ngữ]
chân đạp hai thuyền (không chung thủy; cùng lúc theo đuổi hai bên) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng được gì cả.
chân đạp hai thuyền (vừa có tình nhân này vừa có tình nhân khác) [thành ngữ]
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng có gì cả.
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng được gì cả.
chân đạp hai thuyền (vừa có tình nhân này vừa có tình nhân khác) [thành ngữ]
Anh ta bắt cá hai tay, cuối cùng chẳng có gì cả.