Động từ + 得了/不了

HSK 5

đắc liễu / bất liễu

  • Bổ ngữ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Động từ得了 / 不了

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Bổ ngữ khả năng 得了/不了 dùng sau động từ để chỉ có thể hay không thể thực hiện một hành động do hoàn cảnh.

Giải thích (解释 jiěshì)

Đây là một dạng bổ ngữ khả năng đặc biệt, dùng để diễn tả việc có thể (得了 - déliǎo) hay không thể (不了 - bùliǎo) thực hiện một hành động. Khác với các bổ ngữ khả năng khác, cấu trúc này thường nhấn mạnh vào việc hoàn cảnh có cho phép hay không, chứ không phải là kết quả của hành động.

不了 rất phổ biến, mang nghĩa "không làm nổi", "không thể được" vì một lý do nào đó (quá nhiều, quá mệt, không có thời gian...). Ngược lại, 得了 ít gặp hơn, thường dùng trong câu hỏi hoặc để khẳng định lại khả năng làm được việc gì đó.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 这么多工作,我一个人做不了。
    繁: 這麼多工作,我一個人做不了。Zhè me duō gōngzuò, rén zuò bu liǎo.

    Nhiều việc thế này, một mình tôi làm không nổi.

  2. 你放心,这点儿事我办得了。
    繁: 你放心,這點兒事我辦得了。 fàngxīn, zhè diǎnr shì bàn de liǎo.

    Bạn yên tâm, chút chuyện này tôi giải quyết được.

  3. 我太饱了,真的吃不了了。
    繁: 我太飽了,真的吃不了了。 tài bǎo le, zhēn de chī bu liǎo le.

    Tôi no quá rồi, thật sự ăn không nổi nữa.

  4. 明天开会,你去得了吗?
    繁: 明天開會,你去得了嗎?Míngtiān kāihuì, de liǎo ma?

    Ngày mai có cuộc họp, bạn đi được không?

  5. 车坏了,今天上不了班了。
    繁: 車壞了,今天上不了班了。Chē huài le, jīntiān shàng bu liǎo bān le.

    Xe hỏng rồi, hôm nay không đi làm được nữa.

Lỗi thường gặp

  • Sai:我不会去明天的派对因为我很忙。
    Đúng:我明天很忙,去不了派对。

    不会 chỉ việc không có kỹ năng. Khi không thể làm gì do hoàn cảnh (bận, ốm), dùng "V + 不了" sẽ tự nhiên hơn.

  • Sai:我不吃得了辣。
    Đúng:我吃不了辣。

    Bản thân 不了 đã bao hàm ý phủ định. Không cần thêm phó từ 不 ở phía trước động từ.

Động từ + 得了/不了 | Ngữ pháp HSK 5 | KoiSpeak