固然…但是…
HSK 6cố nhiên…đãn thị…
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
固然…但是… dùng để thừa nhận một sự thật ở vế đầu, nhưng nhấn mạnh ý trái ngược hoặc quan trọng hơn ở vế sau.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc 固然…但是… (tuy...nhưng...) dùng để thừa nhận một quan điểm hoặc sự thật nào đó (vế 固然), sau đó đưa ra một ý kiến khác mang tính tương phản hoặc quan trọng hơn (vế 但是).
Nó trang trọng hơn 虽然...但是.... Dùng cấu trúc này giúp lập luận của bạn trở nên khách quan và thuyết phục hơn, vì bạn cho thấy mình đã cân nhắc cả mặt đúng của vấn đề trước khi đưa ra quan điểm chính của mình.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 学外语固然难,但是很有意思。繁: 學外語固然難,但是很有意思。Xué wàiyǔ gùrán nán, dànshì hěn yǒu yìsi.
Học ngoại ngữ tuy khó thật, nhưng rất thú vị.
- 这部手机固然贵,但是功能很好。繁: 這部手機固然貴,但是功能很好。Zhè bù shǒujī gùrán guì, dànshì gōngnéng hěn hǎo.
Chiếc điện thoại này cố nhiên là đắt, nhưng chức năng rất tốt.
- 他的意见固然有道理,但是不太实际。繁: 他的意見固然有道理,但是不太實際。Tā de yìjiàn gùrán yǒu dàolǐ, dànshì bú tài shíjì.
Ý kiến của anh ấy tuy có lý, nhưng không thực tế lắm.
- 努力工作固然重要,但是健康更重要。Nǔlì gōngzuò gùrán zhòngyào, dànshì jiànkāng gèng zhòngyào.
Làm việc chăm chỉ cố nhiên là quan trọng, nhưng sức khỏe còn quan trọng hơn.
- 一个人旅行固然自由,但是有点儿孤单。繁: 一個人旅行固然自由,但是有點兒孤單。Yí gè rén lǚxíng gùrán zìyóu, dànshì yǒudiǎnr gūdān.
Đi du lịch một mình tuy tự do thật, nhưng cũng hơi cô đơn.
Lỗi thường gặp
- Sai:我喜欢苹果,固然我弟弟喜欢香蕉。Đúng:我喜欢苹果,但是我弟弟喜欢香蕉。
固然 dùng để thừa nhận một lập luận rồi mới phản bác, không dùng cho sự đối lập đơn thuần giữa hai sự việc.
- Sai:这个方法固然好,实行起来很难。Đúng:这个方法固然好,但是实行起来很难。
固然 thường đi cặp với 但是 hoặc 可是 để tạo thành cấu trúc liên từ hoàn chỉnh, nhấn mạnh sự chuyển ý.