况且
HSK 6huống thả
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
况且 dùng để bổ sung một lý do mạnh hơn, nhấn mạnh thêm cho điều đã nói trước đó.
Giải thích (解释 jiěshì)
Liên từ 况且 (huống thả) dùng để đưa ra một lý do bổ sung, thường là quan trọng hơn hoặc rõ ràng hơn, để củng cố cho nhận định ở vế câu trước. Nó giống như 'hơn nữa', 'vả lại', 'huống chi' trong tiếng Việt. Vế câu sau 况且 giúp lập luận trở nên chặt chẽ và thuyết phục hơn.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 这件衣服太贵了,况且我也不喜欢。繁: 這件衣服太貴了,況且我也不喜歡。Zhè jiàn yīfu tài guì le, kuàngqiě wǒ yě bù xǐhuān.
Cái áo này đắt quá, huống hồ tôi cũng không thích.
- 今天雨下得很大,况且我也有点儿累。繁: 今天雨下得很大,況且我也有點兒累。Jīntiān yǔ xià de hěn dà, kuàngqiě wǒ yě yǒudiǎnr lèi.
Hôm nay mưa to lắm, vả lại tôi cũng hơi mệt.
- 这个任务很难,况且时间也很紧张。繁: 這個任務很難,況且時間也很緊張。Zhège rènwu hěn nán, kuàngqiě shíjiān yě hěn jǐnzhāng.
Nhiệm vụ này rất khó, hơn nữa thời gian cũng rất gấp.
- 我们住这儿吧,离车站近,况且价格不贵。繁: 我們住這兒吧,離車站近,況且價格不貴。Wǒmen zhù zhèr ba, lí chēzhàn jìn, kuàngqiě jiàgé bù guì.
Chúng ta ở đây đi, gần bến xe, vả lại giá cả cũng không đắt.
- 他中文很好,况且人也很努力。繁: 他中文很好,況且人也很努力。Tā Zhōngwén hěn hǎo, kuàngqiě rén yě hěn nǔlì.
Tiếng Trung của anh ấy rất tốt, hơn nữa người cũng rất nỗ lực.
Lỗi thường gặp
- Sai:况且他很忙。Đúng:你别找他了,他最近身体不好,况且也很忙。
况且 phải dùng để nối hai mệnh đề, không thể đứng một mình ở đầu câu mà không có ngữ cảnh phía trước.
- Sai:我喜欢苹果,况且我也喜欢橘子。Đúng:我不想买苹果,太贵了,况且我也不爱吃。
况且 dùng để bổ sung lý do mạnh hơn, không chỉ đơn thuần liệt kê. Để liệt kê, dùng 另外 hoặc 还有.