连…都/也…

HSK 4

liên…đô/dã

  • Nhấn mạnh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Tân ngữ都/也Động từ/Tính từ

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 连…都/也… dùng để nhấn mạnh một trường hợp bất ngờ, có nghĩa là 'ngay cả... cũng...'.

Giải thích (解释 jiěshì)

Dùng để nhấn mạnh một đối tượng hoặc tình huống mà bạn không ngờ tới. sẽ giới thiệu đối tượng đó, còn hoặc (thường có thể thay thế cho nhau) có nghĩa là 'cũng' hoặc 'đều'.

Cấu trúc này ngụ ý rằng nếu ngay cả trường hợp cực đoan này cũng xảy ra, thì những trường hợp bình thường khác càng không cần phải bàn tới. Đây là một cách diễn đạt rất phổ biến trong khẩu ngữ.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他连自己的名字都不会写。
    繁: 他連自己的名字都不會寫。 lián zìjǐ de míngzi dōu huì xiě.

    Anh ta ngay cả tên mình cũng không biết viết.

  2. 这个问题连孩子也懂。
    繁: 這個問題連孩子也懂。Zhè ge wèntí lián háizi dǒng.

    Vấn đề này ngay cả trẻ con cũng hiểu.

  3. 我忙得连饭都忘了吃。
    繁: 我忙得連飯都忘了吃。 máng de lián fàn dōu wàng le chī.

    Tôi bận đến mức ngay cả ăn cơm cũng quên mất.

  4. 你怎么连这么简单的事都做不好?
    繁: 你怎麼連這麼簡單的事都做不好? zěnme lián zhème jiǎndān de shì dōu zuò bu hǎo?

    Sao bạn ngay cả việc đơn giản như vậy cũng làm không xong?

  5. 他连看都没看我一眼。
    繁: 他連看都沒看我一眼。 lián kàn dōu méi kàn yǎn.

    Anh ấy ngay cả nhìn tôi một cái cũng không thèm.

Lỗi thường gặp

  • Sai:他不知道连这个问题。
    Đúng:他连这个问题都不知道。

    Đối tượng cần nhấn mạnh (这个问题) phải được đặt ngay sau 连 và trước động từ.

  • Sai:连他不知道。
    Đúng:连他都不知道。

    连 phải đi cặp với 都 hoặc 也. Không thể dùng 连 một mình trong cấu trúc này.

连…都/也… | Ngữ pháp HSK 4 | KoiSpeak