连…也不/没…

HSK 6

liên…dã bất/một

  • Nhấn mạnh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Đối tượng nhấn mạnh也/都不/没Động từ

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 连…也不/没… dùng để nhấn mạnh phủ định, có nghĩa là 'ngay cả... cũng không...'.

Giải thích (解释 jiěshì)

Đây là cấu trúc dùng để nhấn mạnh sự phủ định. Bạn dùng nó khi muốn nói rằng ngay cả một điều cơ bản, dễ dàng hoặc hiển nhiên nhất cũng không xảy ra hoặc không đúng.

  • Dùng 也不 cho những sự việc mang tính thường xuyên, thói quen, hoặc trạng thái chung.
  • Dùng 也没 để phủ định một hành động cụ thể đã không xảy ra trong quá khứ (tương tự 没有).

Đối tượng đứng sau chính là phần bạn muốn nhấn mạnh là 'đến mức độ đó mà cũng không...'.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他连我的名字也不知道。
    繁: 他連我的名字也不知道。 lián de míngzi zhīdào.

    Anh ấy ngay cả tên của tôi cũng không biết.

  2. 我太忙了,连饭也没吃。
    繁: 我太忙了,連飯也沒吃。 tài máng le, lián fàn méi chī.

    Tôi bận quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn.

  3. 他病得很重,连水也不喝。
    繁: 他病得很重,連水也不喝。 bìng de hěn zhòng, lián shuǐ hē.

    Anh ấy bệnh nặng lắm, ngay cả nước cũng không uống.

  4. 他走得太急,连再见也没说。
    繁: 他走得太急,連再見也沒說。 zǒu de tài jí, lián zàijiàn méi shuō.

    Anh ấy đi vội quá, ngay cả tạm biệt cũng không nói.

  5. 这个孩子连功课也不做。
    繁: 這個孩子連功課也不做。Zhège háizi lián gōngkè zuò.

    Đứa bé này ngay cả bài tập về nhà cũng không làm.

Lỗi thường gặp

  • Sai:他我的名字也不知道连。
    Đúng:他连我的名字也不知道。

    连 phải đứng ngay trước đối tượng cần nhấn mạnh (ở đây là 'tên của tôi').

  • Sai:我昨天连饭没吃。
    Đúng:我昨天连饭也没吃。

    Trong cấu trúc này, 连 và 也/都 là một cặp, không thể bỏ 也/都 đi.

连…也不/没… | Ngữ pháp HSK 6 | KoiSpeak