是…的 (nâng cao)

HSK 3

thị…đích

  • Nhấn mạnh

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Chủ ngữTác nhân/Phương tiệnĐộng từ(Tân ngữ)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 是…的 dùng để nhấn mạnh người thực hiện hoặc phương tiện/cách thức của một hành động đã xảy ra.

Giải thích (解释 jiěshì)

Đây là một cách dùng nâng cao của cấu trúc 是…的, không chỉ nhấn mạnh thời gian, địa điểm, mà còn tập trung vào người thực hiện (ai làm) hoặc phương tiện/cách thức (làm bằng gì) của một hành động đã xảy ra.

Khi muốn hỏi hoặc làm rõ ai đã làm gì hoặc làm bằng cách nào, cấu trúc này rất hữu ích. Trong câu khẳng định, có thể được lược bỏ, nhưng trong câu phủ định (不是…的) thì bắt buộc phải có.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 这本书是他写的。
    繁: 這本書是他寫的。Zhè běn shū shì xiě de.

    Quyển sách này là do anh ấy viết.

  2. 我是坐飞机来的。
    繁: 我是坐飛機來的。 shì zuò fēijī lái de.

    Tôi đến đây bằng máy bay.

  3. 这件事不是我做的。
    繁: 這件事不是我做的。Zhè jiàn shì shì zuò de.

    Chuyện này không phải do tôi làm.

  4. 他是用手机付钱的。
    繁: 他是用手機付錢的。 shì yòng shǒujī fùqián de.

    Anh ấy đã thanh toán bằng điện thoại.

  5. 是谁告诉你的?
    繁: 是誰告訴你的?Shì shéi gàosu de?

    Là ai nói cho bạn biết vậy?

Lỗi thường gặp

  • Sai:这本书是他写。
    Đúng:这本书是他写的。

    Cấu trúc nhấn mạnh 是…的 luôn cần có 的 ở cuối câu để hoàn thành cấu trúc. Thiếu 的 câu sẽ không tự nhiên.

  • Sai:我是坐飞机来了。
    Đúng:我是坐飞机来的。

    Trong cấu trúc 是…的, ta dùng 的 ở cuối câu để chỉ hành động đã xảy ra, không dùng 了.

是…的 (nâng cao) | Ngữ pháp HSK 3 | KoiSpeak