Động từ + 回来 / 回去

HSK 3

hồi lai/khứ

  • Bổ ngữ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Động từ回来 / 回去 (Tân ngữ)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Dùng để chỉ hành động quay trở lại vị trí của người nói (回来) hoặc quay về một nơi khác (回去).

Giải thích (解释 jiěshì)

回来 (hồi lai) và 回去 (hồi khứ) là các bổ ngữ chỉ phương hướng, diễn tả hành động "quay về" hoặc "quay lại".

  • Dùng 回来 khi hành động hướng về phía người nói.
  • Dùng 回去 khi hành động hướng ra xa người nói, quay về một nơi nào đó.

Khi có tân ngữ chỉ nơi chốn (như , 学校), nó sẽ đứng giữa 来/去. Ví dụ: 回家去 (về nhà). Khi là tân ngữ chỉ vật, nó thường đứng sau cùng. Ví dụ: 带回来一本书 (mang về một quyển sách).

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 你什么时候回来?
    繁: 你什麼時候回來? shénme shíhou huílái?

    Khi nào bạn quay lại?

  2. 我上完课就回去。
    繁: 我上完課就回去。 shàng wán jiù huíqù.

    Tôi học xong lớp là về ngay.

  3. 他从越南带回来一些特产。
    繁: 他從越南帶回來一些特產。 cóng Yuènán dài huílái yìxiē tèchǎn.

    Anh ấy mang về một ít đặc sản từ Việt Nam.

  4. 我们回家去吧。
    繁: 我們回家去吧。Wǒmen huí jiā ba.

    Chúng mình về nhà đi.

  5. 你快回教室来!
    繁: 你快回教室來! kuài huí jiàoshì lái!

    Bạn mau quay lại lớp học đi!

Lỗi thường gặp

  • Sai:我们回去家吧。
    Đúng:我们回家去吧。

    Khi tân ngữ là địa điểm (家), nó phải đứng giữa động từ (回) và bổ ngữ phương hướng (去).

  • Sai:我朋友寄回去我一本书。
    Đúng:我朋友寄给我一本书。

    Với động từ như 寄 (gửi), không dùng 回去/回来 trực tiếp. Nên dùng cấu trúc 寄给 (gửi cho) sẽ tự nhiên hơn.