于 (trang trọng)

HSK 5

ư

  • Khác

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Động từThời gian/Địa điểm/Đối tượng

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Giới từ 于 là cách nói trang trọng của 在, 从, 比, dùng để chỉ thời gian, địa điểm, nguồn gốc hoặc so sánh.

Giải thích (解释 jiěshì)

于 là một giới từ (介词) mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết, tin tức hoặc các thông báo chính thức. Trong văn nói, người ta thường dùng các từ tương đương đơn giản hơn.

Các cách dùng chính của 于:

  • Tương đương : chỉ thời gian, địa điểm. Ví dụ: 出生于1990年 (sinh vào năm 1990).
  • Tương đương : chỉ nguồn gốc, sự bắt đầu. Ví dụ: 来源于生活 (bắt nguồn từ cuộc sống).
  • Tương đương : dùng trong so sánh. Ví dụ: 高于昨天 (cao hơn hôm qua).

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 他出生于一九九零年。
    繁: 他出生於一九九零年。 chūshēng jiǔ jiǔ líng nián.

    Anh ấy sinh vào năm 1990.

  2. 这次会议将于北京举行。
    繁: 這次會議將於北京舉行。Zhè huìyì jiāng Běijīng jǔxíng.

    Hội nghị lần này sẽ được tổ chức tại Bắc Kinh.

  3. 这个故事来源于生活。
    繁: 這個故事來源於生活。Zhège gùshi láiyuán shēnghuó.

    Câu chuyện này bắt nguồn từ cuộc sống.

  4. 今天的气温高于昨天。
    繁: 今天的氣溫高於昨天。Jīntiān de qìwēn gāo zuótiān.

    Nhiệt độ hôm nay cao hơn hôm qua.

  5. 他毕业于河内大学。
    繁: 他畢業於河內大學。 bìyè Hénèi Dàxué.

    Anh ấy tốt nghiệp Đại học Hà Nội.

Lỗi thường gặp

  • Sai:我住于河内。
    Đúng:我住在河内。

    于 là giới từ trang trọng, dùng trong văn viết. Trong văn nói hàng ngày, bạn nên dùng 在.

  • Sai:我送礼物于他。
    Đúng:我送礼物给他。

    于 không dùng để chỉ đối tượng nhận hành động như "cho ai đó". Trong trường hợp này, phải dùng 给.

于 (trang trọng) | Ngữ pháp HSK 5 | KoiSpeak