Động từ + 住

HSK 5

trú

  • Bổ ngữ

Cấu trúc (结构 jiégòu)

Chủ ngữĐộng từ(Tân ngữ)

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Bổ ngữ kết quả 住 dùng sau động từ, biểu thị hành động làm cho vật/người cố định, vững chắc hoặc dừng lại.

Giải thích (解释 jiěshì)

Dùng làm bổ ngữ kết quả sau động từ để diễn tả hành động đã đạt được mục đích là làm cho người hoặc vật cố định, vững chắc hoặc dừng lại ở một vị trí.

Các cặp từ thường gặp:

  • 记住 (jìzhù): nhớ kỹ, ghi nhớ (làm thông tin ở lại trong đầu)
  • 抓住 (zhuāzhù): nắm chặt, tóm được (giữ chặt không cho di chuyển)
  • 站住 (zhànzhù): đứng lại, đứng vững
  • 停住 (tíngzhù): dừng hẳn lại

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 请记住我的电话号码。
    繁: 請記住我的電話號碼。Qǐng jìzhù de diànhuà hàomǎ.

    Xin hãy nhớ kỹ số điện thoại của tôi.

  2. 小偷,站住!
    Xiǎotōu, zhànzhù!

    Tên trộm kia, đứng lại!

  3. 他抓住了我的手。
    zhuāzhù le de shǒu.

    Anh ấy đã nắm chặt tay tôi.

  4. 司机突然停住了车。
    繁: 司機突然停住了車。Sījī tūrán tíngzhù le chē.

    Bác tài xế đột nhiên dừng xe lại.

  5. 那棵大树挡住了我的视线。
    繁: 那棵大樹擋住了我的視線。 shù dǎngzhù le de shìxiàn.

    Cái cây to kia đã che khuất tầm nhìn của tôi.

Lỗi thường gặp

  • Sai:他在门口站住了一个小时。
    Đúng:他在门口站了一个小时。

    `站住` chỉ hành động 'đứng lại', không diễn tả khoảng thời gian. Để nói về thời gian, chỉ cần dùng động từ `站` là đủ.

  • Sai:请记在我的名字。
    Đúng:请记住我的名字。

    `住` là bổ ngữ kết quả, nghĩa là 'ghi nhớ kỹ'. `在` chỉ nơi chốn, không thể dùng làm bổ ngữ cho động từ `记` theo cách này.

Động từ + 住 | Ngữ pháp HSK 5 | KoiSpeak