- 又hựu(bàn tay phải)
- 寸thốn(tấc, đơn vị đo nhỏ)
Đối mặt là dùng bàn tay đo lường cẩn thận từng tấc một.
mắng kẻ hói trước mặt nhà sư (ám chỉ ai đó mà không gọi thẳng tên) [thành ngữ]
chửi bóng gió; mắng xiên mắng xéo (chửi "đồ trọc đầu" trước mặt thầy tu) [thành ngữ]
Anh ấy mắng chửi gián tiếp.
mắng kẻ hói trước mặt nhà sư (ám chỉ ai đó mà không gọi thẳng tên) [thành ngữ]
chửi bóng gió; mắng xiên mắng xéo (chửi "đồ trọc đầu" trước mặt thầy tu) [thành ngữ]
Anh ấy mắng chửi gián tiếp.
Đối mặt là dùng bàn tay đo lường cẩn thận từng tấc một.
Mắt dê chăm chú nhìn, hình dung sự bám chặt, dính vào một điều gì đó.
Miệng hát ca bên cánh đồng lúa chín, tạo nên sự hòa hợp êm ái.
Miệng phát ra lời từ nơi nhỏ bé xa xôi, tôn lên điều cao thượng đáng ngưỡng mộ.
Dùng lưới bẫy ngựa rồi quát mắng ầm ĩ — đó là chửi rủa.
Kẻ trộm dùng vũ lực để cướp đoạt tiền bạc và của cải của người khác.
Người đứng dưới cây lúa mà đầu trơ trụi như bông lúa đã rụng hết hạt — ấy là trọc đầu.
Đối mặt là dùng bàn tay đo lường cẩn thận từng tấc một.
Mắt dê chăm chú nhìn, hình dung sự bám chặt, dính vào một điều gì đó.
Miệng hát ca bên cánh đồng lúa chín, tạo nên sự hòa hợp êm ái.
Miệng phát ra lời từ nơi nhỏ bé xa xôi, tôn lên điều cao thượng đáng ngưỡng mộ.
Dùng lưới bẫy ngựa rồi quát mắng ầm ĩ — đó là chửi rủa.
Kẻ trộm dùng vũ lực để cướp đoạt tiền bạc và của cải của người khác.
Người đứng dưới cây lúa mà đầu trơ trụi như bông lúa đã rụng hết hạt — ấy là trọc đầu.
mắng kẻ hói trước mặt nhà sư (ám chỉ ai đó mà không gọi thẳng tên) [thành ngữ]
mắng kẻ hói trước mặt nhà sư (ám chỉ ai đó mà không gọi thẳng tên) [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.