- 月nguyệt(mặt trăng, thịt (tượng hình))
- 又hựu(tay phải, lại)
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Có thù không báo chẳng phải quân tử, có oan không rửa uổng làm người [thành ngữ]
Có thù không báo chẳng phải quân tử, có oan không rửa uổng làm người [thành ngữ]
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Kẻ thù là người mà ta muốn đánh cho đến chín lần chưa hả.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Báo đáp là dùng bàn tay bắt kẻ phục tùng, trả ơn hoặc trừng phạt.
非 vẽ hai cánh chim xòe ngược, tượng trưng cho sự đối lập và phủ định.
Chữ 子 vẽ hình một đứa trẻ sơ sinh với đầu to và hai tay dang ra.
Con thỏ bị nhốt dưới nắp, oan khuất không thoát ra được.
Người ta duỗi thẳng người ra để trình bày ý kiến.
為là chữ tượng hình xưa vẽ bàn tay dắt voi làm việc, nghĩa là 'làm' hay 'vì'.
Chữ 人 vẽ hình một người đang đứng nghiêng, hai chân dang rộng vững chắc.
Bàn tay cầm miếng thịt — đó là 'có' (hữu).
Kẻ thù là người mà ta muốn đánh cho đến chín lần chưa hả.
Bất là hình ảnh con chim bay vút lên cao mà không chịu quay về.
Báo đáp là dùng bàn tay bắt kẻ phục tùng, trả ơn hoặc trừng phạt.
非 vẽ hai cánh chim xòe ngược, tượng trưng cho sự đối lập và phủ định.
Chữ 子 vẽ hình một đứa trẻ sơ sinh với đầu to và hai tay dang ra.
Con thỏ bị nhốt dưới nắp, oan khuất không thoát ra được.
Người ta duỗi thẳng người ra để trình bày ý kiến.
為là chữ tượng hình xưa vẽ bàn tay dắt voi làm việc, nghĩa là 'làm' hay 'vì'.
Chữ 人 vẽ hình một người đang đứng nghiêng, hai chân dang rộng vững chắc.
Có thù không báo chẳng phải quân tử, có oan không rửa uổng làm người [thành ngữ]
Có thù không báo chẳng phải quân tử, có oan không rửa uổng làm người [thành ngữ]
Khám phá thêm các từ liên quan để tra cứu.