A 比 B 还 + Tính từ
HSK 5bỉ…hoàn
- So sánh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Dùng để so sánh nhấn mạnh, ý là A còn có đặc điểm (tính từ) vượt trội hơn cả B, thường mang ý bất ngờ.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh mức độ so sánh cao hơn, vượt ngoài dự đoán. Trong khi A 比 B + Adj chỉ đơn thuần so sánh A hơn B, việc thêm phó từ 还 (hái) vào trước tính từ mang ý "A còn ... hơn cả B". Điều này ngụ ý rằng B vốn đã ở mức độ cao rồi, nhưng A lại còn cao hơn nữa.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他弟弟比他还高。繁: 他弟弟比他還高。Tā dìdi bǐ tā hái gāo.
Em trai anh ấy còn cao hơn cả anh ấy.
- 今天的考试比昨天还难。繁: 今天的考試比昨天還難。Jīntiān de kǎoshì bǐ zuótiān hái nán.
Bài thi hôm nay còn khó hơn cả hôm qua.
- 高铁比汽车还快。繁: 高鐵比汽車還快。Gāotiě bǐ qìchē hái kuài.
Tàu cao tốc còn nhanh hơn cả ô tô.
- 没想到你比我还紧张。繁: 沒想到你比我還緊張。Méi xiǎngdào nǐ bǐ wǒ hái jǐnzhāng.
Không ngờ bạn còn căng thẳng hơn cả tôi.
- 这个房间比那个还干净。繁: 這個房間比那個還乾淨。Zhège fángjiān bǐ nàge hái gānjìng.
Căn phòng này còn sạch hơn cả phòng kia.
Lỗi thường gặp
- Sai:他还比我高。Đúng:他比我还高。
Phó từ `还` phải đứng ngay trước tính từ để nhấn mạnh mức độ, không được đứng trước giới từ `比`.
- Sai:他比我更还高。Đúng:他比我还高。
`还` và `更` đều là phó từ chỉ mức độ, không thể dùng chung trong một câu so sánh `比`.