但凡…都…

HSK 6

đãn phàm…đô…

  • Điều kiện

Cấu trúc (结构 jiégòu)

但凡Điều kiện/Đối tượng都/就Kết quả

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 但凡…都… dùng để nhấn mạnh rằng hễ thỏa mãn một điều kiện nào đó thì đều dẫn đến một kết quả nhất định.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cấu trúc 但凡...都/就... là một cách nói nhấn mạnh, có nghĩa là "hễ là", "bất cứ ai/cái gì... thì đều...". Nó khẳng định một cách chắc nịch rằng chỉ cần điều kiện ở vế đầu được thỏa mãn, thì kết quả ở vế sau chắc chắn xảy ra, không có ngoại lệ.

Cấu trúc này trang trọng và mạnh mẽ hơn một chút so với 凡是...都..., thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn thể hiện sự quả quyết. 但凡 đặt ra một phạm vi, và hoặc tổng kết lại tất cả các trường hợp trong phạm vi đó.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 但凡他答应的事,都办得到。
    繁: 但凡他答應的事,都辦得到。Dànfán dāying de shì, dōu bàn de dào.

    Hễ là việc anh ấy đã hứa thì đều làm được.

  2. 但凡是美女,他都喜欢。
    繁: 但凡是美女,他都喜歡。Dànfán shì měinǚ, dōu xǐhuan.

    Hễ là người đẹp thì anh ấy đều thích.

  3. 但凡下雨天,路上都很堵。
    Dànfán xià tiān, lùshang dōu hěn dǔ.

    Hễ trời mưa là đường đều rất kẹt xe.

  4. 但凡学过中文,都知道他。
    繁: 但凡學過中文,都知道他。Dànfán xué guo Zhōngwén, dōu zhīdào tā.

    Bất cứ ai từng học tiếng Trung đều biết anh ấy.

  5. 但凡妈妈做的菜,我都爱吃。
    繁: 但凡媽媽做的菜,我都愛吃。Dànfán māma zuò de cài, dōu ài chī.

    Hễ là món mẹ nấu, tôi đều thích ăn.

Lỗi thường gặp

  • Sai:但凡努力的人,会成功。
    Đúng:但凡努力的人,都会成功。

    但凡 luôn đi cặp với 都 hoặc 就 để tổng kết lại phạm vi đã nêu. Không thể bỏ 都 đi.

  • Sai:如果但凡你努力,都会成功。
    Đúng:但凡你努力,都会成功。

    但凡 đã bao hàm ý "nếu/hễ là", không cần dùng thêm 如果 (nếu). Dùng cả hai sẽ bị thừa.

但凡…都… | Ngữ pháp HSK 6 | KoiSpeak