…得不行
HSK 6đắc bất hành
- Bổ ngữ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Dùng sau tính từ hoặc động từ tâm lý để diễn tả mức độ rất cao, đến mức không chịu nổi.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc này là một dạng bổ ngữ mức độ, dùng để nhấn mạnh trạng thái đã đạt đến cực điểm. 不行 ở đây không có nghĩa là "không được" hay "không ổn", mà mang ý nghĩa "cực kỳ", "không chịu nổi". Nó có thể dùng cho cả cảm xúc tích cực (vui, phấn khích) và tiêu cực (mệt, đói, đau). Bạn cứ hình dung nó như cách nói "chết đi được" hay "không chịu nổi" trong tiếng Việt vậy.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 我今天累得不行。Wǒ jīntiān lèi de bùxíng.
Hôm nay tôi mệt chết đi được.
- 看到礼物,他高兴得不行。繁: 看到禮物,他高興得不行。Kàndào lǐwù, tā gāoxìng de bùxíng.
Thấy quà, anh ấy vui không chịu nổi.
- 我饿得不行了,快吃饭吧!繁: 我餓得不行了,快吃飯吧!Wǒ è de bùxíng le, kuài chīfàn ba!
Tôi đói muốn xỉu rồi, mau ăn cơm thôi!
- 这只小狗可爱得不行。繁: 這隻小狗可愛得不行。Zhè zhī xiǎo gǒu kě'ài de bùxíng.
Chú chó con này dễ thương hết sức.
- 我的头疼得不行。繁: 我的頭疼得不行。Wǒ de tóu téng de bùxíng.
Đầu tôi đau không chịu được.
Lỗi thường gặp
- Sai:我高兴不行。Đúng:我高兴得不行。
Phải có trợ từ `得` để nối tính từ với bổ ngữ mức độ `不行`.
- Sai:他跑得不行。Đúng:他累得不行。
`得不行` thường mô tả trạng thái, cảm giác (mệt, đói), không dùng để mô tả hành động (chạy). Để nói chạy nhanh, dùng `跑得很快`.