Thời lượng lặp 了…了
HSK 3liễu
- Thời gian
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc V + 了 + thời gian + 了 diễn tả hành động đã kéo dài một khoảng thời gian và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài được một khoảng thời gian, và vẫn đang tiếp tục ở thời điểm nói.
Điểm khác biệt lớn nhất với cấu trúc chỉ có một 了 (V + 了 + thời gian) là ở ý nghĩa "vẫn đang tiếp diễn".
我学了两年汉语: Tôi đã học tiếng Trung 2 năm (và giờ đã nghỉ).我学了两年汉语了: Tôi đã học tiếng Trung được 2 năm rồi (và vẫn đang học).
Cái 了 thứ nhất sau động từ chỉ sự hoàn thành của khoảng thời gian, còn cái 了 thứ hai ở cuối câu là trợ từ ngữ khí, báo hiệu tình hình vẫn còn tiếp diễn.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他学了两年汉语了。繁: 他學了兩年漢語了。Tā xué le liǎng nián Hànyǔ le.
Anh ấy đã học tiếng Trung được hai năm rồi.
- 我等了你半个小时了。繁: 我等了你半個小時了。Wǒ děng le nǐ bàn ge xiǎoshí le.
Tớ đã đợi cậu nửa tiếng rồi đấy.
- 我们在这儿住了五年了。繁: 我們在這兒住了五年了。Wǒmen zài zhèr zhù le wǔ nián le.
Chúng tôi đã sống ở đây được năm năm rồi.
- 雨下了一天了。Yǔ xià le yì tiān le.
Trời đã mưa cả một ngày rồi.
- 他们开了三个小时会了。繁: 他們開了三個小時會了。Tāmen kāi le sān ge xiǎoshí huì le.
Họ đã họp được ba tiếng đồng hồ rồi.
Lỗi thường gặp
- Sai:他学了两年汉语。Đúng:他学了两年汉语了。
Nếu hành động vẫn đang tiếp diễn, thiếu `了` ở cuối câu sẽ làm người nghe hiểu rằng hành động đã kết thúc.
- Sai:我看电视一个小时了。Đúng:我看了电视一个小时了。
Phải có `了` ngay sau động từ để chỉ hành động đã bắt đầu và kéo dài đến hiện tại.