假如…就…
HSK 4giả như…tựu
- Điều kiện
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cặp liên từ 假如…就… dùng để diễn tả một giả thiết và kết quả tương ứng, tương tự như 'giả sử... thì...'.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cặp liên từ 假如…就… dùng để đặt ra một tình huống giả định và kết quả đi kèm. 假如 mở đầu cho giả thiết (điều chưa xảy ra hoặc không có thật), còn 就 dẫn dắt kết quả tương ứng. Cấu trúc này rất giống với 'giả sử... thì...' hoặc 'nếu... thì...' trong tiếng Việt. So với 如果, 假如 thường mang sắc thái giả định mạnh hơn, dùng cho những tình huống ít có khả năng xảy ra.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 假如我有钱,我就环游世界。繁: 假如我有錢,我就環遊世界。Jiǎrú wǒ yǒu qián, wǒ jiù huányóu shìjiè.
Giả sử tôi có tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
- 假如明天不下雨,我们就去爬山。繁: 假如明天不下雨,我們就去爬山。Jiǎrú míngtiān bú xià yǔ, wǒmen jiù qù páshān.
Nếu ngày mai không mưa, chúng ta sẽ đi leo núi.
- 假如你知道答案,就快告诉我。繁: 假如你知道答案,就快告訴我。Jiǎrú nǐ zhīdào dá'àn, jiù kuài gàosu wǒ.
Giả sử bạn biết đáp án thì mau nói cho tôi biết.
- 假如我早点出门,就不会迟到了。繁: 假如我早點出門,就不會遲到了。Jiǎrú wǒ zǎodiǎn chūmén, jiù bú huì chídào le.
Giá như tôi ra ngoài sớm hơn thì đã không bị muộn.
- 假如你不舒服,就应该休息。繁: 假如你不舒服,就應該休息。Jiǎrú nǐ bù shūfu, jiù yīnggāi xiūxi.
Nếu bạn không khỏe thì nên nghỉ ngơi.
Lỗi thường gặp
- Sai:假如你来,我很高兴。Đúng:假如你来,我就很高兴。
就 giúp liên kết mệnh đề giả thiết và kết quả một cách chặt chẽ. Dù tiếng Việt có thể lược bỏ "thì", tiếng Trung thường cần 就 để câu tự nhiên.
- Sai:假如你按这个按钮,灯就亮了。Đúng:如果你按这个按钮,灯就亮了。
假如 dùng cho giả thiết ít khả năng xảy ra hoặc không có thật. Với điều kiện thông thường, có khả năng cao, nên dùng 如果.