竟然
HSK 5cánh nhiên
- Nhấn mạnh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Phó từ 竟然 diễn tả một sự việc xảy ra ngoài dự đoán, mang ý ngạc nhiên hoặc khó tin.
Giải thích (解释 jiěshì)
Dùng phó từ 竟然 (jìngrán) khi bạn muốn thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ trước một sự việc hoàn toàn trái với dự đoán hoặc lẽ thường. Nó giống như bạn đang thốt lên "Vậy mà...", "Lại có thể...", "Ai ngờ..." trong tiếng Việt. 竟然 thường mang sắc thái mạnh hơn một chút so với từ đồng nghĩa 居然.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他平时不学习,竟然考了第一名。繁: 他平時不學習,竟然考了第一名。Tā píngshí bù xuéxí, jìngrán kǎo le dì yī míng.
Cậu ấy bình thường không học, vậy mà lại thi được hạng nhất.
- 这么简单的题,你竟然不会做?繁: 這麼簡單的題,你竟然不會做?Zhème jiǎndān de tí, nǐ jìngrán bú huì zuò?
Câu hỏi đơn giản như vậy mà bạn lại không biết làm à?
- 我最好的朋友竟然骗了我。繁: 我最好的朋友竟然騙了我。Wǒ zuì hǎo de péngyou jìngrán piàn le wǒ.
Người bạn thân nhất của tôi lại có thể lừa dối tôi.
- 外面那么冷,他竟然只穿一件T恤。繁: 外面那麼冷,他竟然只穿一件T恤。Wàimiàn nàme lěng, tā jìngrán zhǐ chuān yí jiàn T-xù.
Bên ngoài lạnh như thế, anh ấy vậy mà chỉ mặc một chiếc áo phông.
- 他竟然忘了今天是我的生日。Tā jìngrán wàng le jīntiān shì wǒ de shēngrì.
Anh ấy lại có thể quên hôm nay là sinh nhật của tôi.
Lỗi thường gặp
- Sai:他忘了竟然今天是我的生日。Đúng:他竟然忘了今天是我的生日。
竟然 là phó từ, phải đứng ngay trước động từ (忘了) mà nó bổ nghĩa để thể hiện sự ngạc nhiên về hành động đó.
- Sai:我每天学习,竟然考得很好。Đúng:我每天学习,所以考得很好。
竟然 chỉ dùng cho kết quả bất ngờ, trái với dự đoán. Nếu kết quả là hợp lý và có thể đoán trước thì không dùng.