就算…也…

HSK 5

tựu toán…dã…

  • Điều kiện

Cấu trúc (结构 jiégòu)

就算Giả thiết, Chủ ngữKết quả không đổi

Ý nghĩa (意思 yìsi)

Cấu trúc 就算…也… dùng để diễn tả giả thiết 'cho dù... thì cũng...', nhấn mạnh kết quả không thay đổi.

Giải thích (解释 jiěshì)

就算…也… (jiùsuàn... yě...) có nghĩa là "cho dù... thì cũng..." hoặc "kể cả... thì cũng...". Cấu trúc này dùng để đưa ra một giả thiết hoặc một sự nhượng bộ (vế có 就算), rồi khẳng định rằng kết quả (vế có ) vẫn không thay đổi bất chấp giả thiết đó.

就算 thường dùng trong văn nói nhiều hơn 即使, mang sắc thái mạnh mẽ, nhấn mạnh sự kiên quyết hoặc một kết quả tất yếu.

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 就算下大雨,我也要去上班。
    Jiùsuàn xià yǔ, yào shàngbān.

    Cho dù trời mưa to, tôi cũng phải đi làm.

  2. 就算失败了,我也不会放弃。
    繁: 就算失敗了,我也不會放棄。Jiùsuàn shībài le, huì fàngqì.

    Kể cả có thất bại, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.

  3. 就算你不同意,我也要这么做。
    繁: 就算你不同意,我也要這麼做。Jiùsuàn tóngyì, yào zhème zuò.

    Cho dù bạn không đồng ý, tôi cũng sẽ làm như vậy.

  4. 就算这件衣服很贵,我也要买。
    繁: 就算這件衣服很貴,我也要買。Jiùsuàn zhè jiàn yīfu hěn guì, yào mǎi.

    Kể cả cái áo này rất đắt, tôi cũng muốn mua.

  5. 就算熬夜,我也要把作业写完。
    繁: 就算熬夜,我也要把作業寫完。Jiùsuàn áoyè, yào zuòyè xiě wán.

    Cho dù phải thức đêm, tôi cũng phải viết cho xong bài tập.

Lỗi thường gặp

  • Sai:就算下雨,我去上课。
    Đúng:就算下雨,我也去上课。

    就算 thường đi cặp với 也 để nhấn mạnh sự bất biến của kết quả. Thiếu 也 câu sẽ không tự nhiên.

  • Sai:就算他很有钱,但是他不快乐。
    Đúng:虽然他很有钱,但是他不快乐。

    就算 dùng cho giả thiết ('kể cả nếu...'), còn 虽然 dùng cho sự thật đã biết ('mặc dù...').

就算…也… | Ngữ pháp HSK 5 | KoiSpeak