哪怕…也/还…
HSK 5na phạ…dã/hoàn…
- Điều kiện
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
哪怕…也/还… diễn tả giả thiết cực đoan, cho dù tình huống xấu nhất xảy ra thì kết quả vẫn không đổi.
Giải thích (解释 jiěshì)
哪怕 dùng để đưa ra một giả thiết mang tính cực đoan hoặc ít khả năng xảy ra. Vế sau dùng 也 hoặc 还 để nhấn mạnh rằng kết quả vẫn không hề thay đổi bất chấp điều kiện khó khăn đó.
Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự 即使 (tức sử) hay 就算 (tựu toán), nhưng 哪怕 thường mang sắc thái mạnh mẽ và quả quyết hơn, thể hiện sự kiên định của người nói.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 哪怕下大雨,我也要去见他。繁: 哪怕下大雨,我也要去見他。Nǎpà xià dà yǔ, wǒ yě yào qù jiàn tā.
Cho dù trời mưa to, tôi cũng phải đi gặp anh ấy.
- 哪怕失败一百次,我也不会放弃。繁: 哪怕失敗一百次,我也不會放棄。Nǎpà shībài yìbǎi cì, wǒ yě bú huì fàngqì.
Ngay cả khi thất bại một trăm lần, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
- 哪怕工作再忙,你也要注意身体。繁: 哪怕工作再忙,你也要注意身體。Nǎpà gōngzuò zài máng, nǐ yě yào zhùyì shēntǐ.
Dù công việc có bận đến mấy, bạn cũng phải chú ý sức khỏe.
- 哪怕只有一个观众,我也要把戏演完。繁: 哪怕只有一個觀眾,我也要把戲演完。Nǎpà zhǐyǒu yí ge guānzhòng, wǒ yě yào bǎ xì yǎn wán.
Cho dù chỉ có một khán giả, tôi cũng phải diễn cho xong vở kịch.
- 哪怕你不同意,我还是要这么做。繁: 哪怕你不同意,我還是要這麼做。Nǎpà nǐ bù tóngyì, wǒ háishi yào zhème zuò.
Ngay cả khi bạn không đồng ý, tôi vẫn sẽ làm như vậy.
Lỗi thường gặp
- Sai:哪怕很困难,我做。Đúng:哪怕很困难,我也要做。
Đây là cấu trúc cặp. Vế sau bắt buộc phải có 也 hoặc 还 để nhấn mạnh kết quả không đổi.
- Sai:哪怕昨天很累,我去了。Đúng:虽然昨天很累,但是我还是去了。
`哪怕` dùng cho giả thiết, không phải sự thật đã xảy ra. Với sự việc trong quá khứ, dùng `虽然`.