来 (xấp xỉ)
HSK 4lai
- Lượng từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
来 đứng sau số từ tròn chục (10, 20,...) để chỉ một con số xấp xỉ, lớn hơn một chút.
Giải thích (解释 jiěshì)
Dùng 来 (lái) ngay sau một số từ tròn chục (như 10, 20, 100...) để diễn tả một con số xấp xỉ, thường là 'hơn một chút'. Ví dụ, 二十来岁 nghĩa là khoảng 20 đến 29 tuổi, nhưng thường là gần 20 hơn. Đây là cách nói rất tự nhiên trong khẩu ngữ, cho cảm giác con số không cần phải quá chính xác. Lưu ý là số từ phải là số nguyên.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他二十来岁,很高。繁: 他二十來歲,很高。Tā èrshí lái suì, hěn gāo.
Anh ấy khoảng hai mươi mấy tuổi, rất cao.
- 我们班有三十来个学生。繁: 我們班有三十來個學生。Wǒmen bān yǒu sānshí lái ge xuéshēng.
Lớp chúng tôi có khoảng hơn ba mươi học sinh.
- 这本书一百来页。繁: 這本書一百來頁。Zhè běn shū yìbǎi lái yè.
Quyển sách này dày hơn một trăm trang.
- 我买了十来个苹果。繁: 我買了十來個蘋果。Wǒ mǎi le shí lái ge píngguǒ.
Tôi đã mua hơn mười quả táo.
- 他家离这儿有二十来公里。繁: 他家離這兒有二十來公里。Tā jiā lí zhèr yǒu èrshí lái gōnglǐ.
Nhà anh ấy cách đây khoảng hơn hai mươi cây số.
Lỗi thường gặp
- Sai:来十个人参加了会议。Đúng:十来个人参加了会议。
Để chỉ sự ước lượng, `来` phải đứng ngay sau số từ, không phải đứng trước.
- Sai:我等了十五来分钟。Đúng:我等了十五六分钟。
`来` thường đi với số tròn chục. Với số lẻ, người ta hay dùng hai số liền kề nhau để ước lượng, ví dụ `十五六` (15, 16).