…上下
HSK 6thượng hạ
- Lượng từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Dùng sau một con số để biểu thị sự xấp xỉ, có nghĩa là "khoảng chừng, trên dưới".
Giải thích (解释 jiěshì)
上下 được đặt ngay sau một con số để chỉ một khoảng ước chừng, loanh quanh con số đó (có thể hơn một chút hoặc kém một chút). Nó rất giống với 左右 và thường được dùng để nói về tuổi tác, số lượng, thời gian hoặc giá cả. Cách nói này tạo cảm giác con số không hoàn toàn chính xác nhưng rất gần với thực tế.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他看起来三十岁上下。繁: 他看起來三十歲上下。Tā kàn qǐlái sānshí suì shàngxià.
Anh ấy trông khoảng trên dưới ba mươi tuổi.
- 这个班有二十个学生上下。繁: 這個班有二十個學生上下。Zhège bān yǒu èrshí ge xuéshēng shàngxià.
Lớp này có khoảng chừng hai mươi học sinh.
- 这件衣服的价格在一百元上下。繁: 這件衣服的價格在一百元上下。Zhè jiàn yīfu de jiàgé zài yìbǎi yuán shàngxià.
Giá của chiếc áo này vào khoảng 100 tệ.
- 我们下午三点上下在公司门口见。繁: 我們下午三點上下在公司門口見。Wǒmen xiàwǔ sān diǎn shàngxià zài gōngsī ménkǒu jiàn.
Chúng ta gặp nhau ở cổng công ty vào khoảng ba giờ chiều nhé.
- 从我家到学校要二十分钟上下。繁: 從我家到學校要二十分鐘上下。Cóng wǒ jiā dào xuéxiào yào èrshí fēnzhōng shàngxià.
Từ nhà tôi đến trường mất khoảng hai mươi phút.
Lỗi thường gặp
- Sai:他看起来上下三十岁。Đúng:他看起来三十岁上下。
`上下` phải đứng sau con số mà nó bổ nghĩa, không giống như "khoảng" trong tiếng Việt có thể đứng trước.
- Sai:这个西瓜有十多斤上下。Đúng:这个西瓜有十斤上下。
`多` và `上下` đều chỉ sự ước lượng. Dùng cả hai cùng lúc sẽ bị thừa và không tự nhiên.