连一 + 量 + 都/也 + 不/没…
HSK 6liên nhất…đô/dã
- Nhấn mạnh
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối, có nghĩa là 'đến một... cũng không/chưa...'.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh sự phủ định một cách tuyệt đối. 连 (liên) sẽ giới thiệu đối tượng nhỏ nhất, không đáng kể nhất, theo sau là 一 + lượng từ. Vế sau dùng phó từ 都 hoặc 也 để đi kèm với phủ định 不 hoặc 没.
Nó thể hiện ý 'đến ngay cả một... cũng không...'. Dùng 没 (một) khi phủ định hành động trong quá khứ hoặc sự sở hữu. Dùng 不 (bất) khi phủ định thói quen, ý muốn hoặc hành động trong tương lai.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 他忙得连一顿饭都没吃。繁: 他忙得連一頓飯都沒吃。Tā máng de lián yí dùn fàn dōu méi chī.
Anh ấy bận đến nỗi một bữa cơm cũng chưa ăn.
- 我连一个汉字也不认识。繁: 我連一個漢字也不認識。Wǒ lián yí ge hànzì yě bù rènshi.
Tôi đến một chữ Hán cũng không biết.
- 他连一句话也没说就走了。繁: 他連一句話也沒說就走了。Tā lián yí jù huà yě méi shuō jiù zǒu le.
Anh ấy đi mà không nói một lời nào.
- 他太穷了,连一件新衣服都买不起。繁: 他太窮了,連一件新衣服都買不起。Tā tài qióng le, lián yí jiàn xīn yīfu dōu mǎi bu qǐ.
Anh ấy nghèo quá, đến một bộ quần áo mới cũng không mua nổi.
- 她今年连一本书都没读完。繁: 她今年連一本書都沒讀完。Tā jīnnián lián yì běn shū dōu méi dú wán.
Năm nay cô ấy chưa đọc xong nổi một quyển sách.
Lỗi thường gặp
- Sai:他连一句话没说。Đúng:他连一句话也没说。
Trong cấu trúc 连..., phó từ 都 hoặc 也 là bắt buộc để hoàn thành ý nhấn mạnh. Không thể bỏ sót.
- Sai:我昨天连一页书也不看。Đúng:我昨天连一页书也没看。
Khi phủ định cho hành động trong quá khứ (昨天), phải dùng 没 chứ không dùng 不.