随着

HSK 4

tuỳ trước

  • Thời gian

Cấu trúc (结构 jiégòu)

随着Danh từ/Cụm danh từ, Mệnh đề chính

Ý nghĩa (意思 yìsi)

随着 dùng để diễn tả một sự việc thay đổi cùng với sự thay đổi của một sự việc khác.

Giải thích (解释 jiěshì)

Giới từ 随着 (suízhe) có nghĩa là "cùng với", "theo đà". Nó dùng để chỉ ra rằng sự việc ở mệnh đề chính thay đổi hoặc xảy ra song song với một quá trình hay sự thay đổi khác được nêu ở vế đầu.

Vế 随着 thường đi với các danh từ chỉ sự phát triển, biến đổi theo thời gian như 发展 (phát triển), 提高 (nâng cao), 变化 (thay đổi), 到来 (sự đến).

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 随着科技的发展,生活越来越方便。
    繁: 隨著科技的發展,生活越來越方便。Suízhe kējì de fāzhǎn, shēnghuó yuèláiyuè fāngbiàn.

    Cùng với sự phát triển của công nghệ, cuộc sống ngày càng tiện lợi.

  2. 随着年龄的增长,他看得更清楚了。
    繁: 隨著年齡的增長,他看得更清楚了。Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, kàn de gèng qīngchu le.

    Theo đà tuổi tác tăng lên, anh ấy nhìn mọi việc càng rõ ràng hơn.

  3. 随着春天的到来,天气变暖了。
    繁: 隨著春天的到來,天氣變暖了。Suízhe chūntiān de dàolái, tiānqì biàn nuǎn le.

    Cùng với sự xuất hiện của mùa xuân, thời tiết đã ấm lên.

  4. 随着经济的发展,收入也提高了。
    繁: 隨著經濟的發展,收入也提高了。Suízhe jīngjì de fāzhǎn, shōurù tígāo le.

    Theo đà phát triển của kinh tế, thu nhập cũng được nâng cao.

  5. 随着学习的深入,他中文更流利了。
    繁: 隨著學習的深入,他中文更流利了。Suízhe xuéxí de shēnrù, Zhōngwén gèng liúlì le.

    Cùng với việc học ngày càng sâu, tiếng Trung của anh ấy càng lưu loát hơn.

Lỗi thường gặp

  • Sai:随着他是老师,他很忙。
    Đúng:因为他是老师,所以他很忙。

    随着 dùng cho một quá trình thay đổi, không dùng để chỉ một nguyên nhân tĩnh, không đổi. Trong trường hợp này, nên dùng 因为.

  • Sai:天气变冷了,随着冬天的到来。
    Đúng:随着冬天的到来,天气变冷了。

    Mệnh đề 随着 phải đứng ở đầu câu để giới thiệu bối cảnh thay đổi, không thể đứng sau mệnh đề chính.

随着 | Ngữ pháp HSK 4 | KoiSpeak