Động từ + 懂
HSK 2đổng
- Bổ ngữ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Chủ ngữĐộng từ懂(Tân ngữ)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Bổ ngữ kết quả 懂 cho biết hành động đã đạt được kết quả là 'hiểu'.
Giải thích (解释 jiěshì)
懂 (dǒng) là bổ ngữ kết quả, đứng ngay sau động từ để diễn tả rằng hành động đó đã đạt được mục đích là hiểu ra vấn đề.
Ví dụ, 听 chỉ là "nghe", nhưng 听懂 là "nghe hiểu". 看 là "nhìn/đọc", nhưng 看懂 là "nhìn/đọc hiểu".
Khi phủ định, ta dùng 没 (méi) ở phía trước, ví dụ: 没听懂 (nghe không hiểu), 没看懂 (xem không hiểu).
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 老师讲的语法我听懂了。繁: 老師講的語法我聽懂了。Lǎoshī jiǎng de yǔfǎ wǒ tīng dǒng le.
Ngữ pháp cô giáo giảng tôi nghe hiểu rồi.
- 你看懂这本书了吗?繁: 你看懂這本書了嗎?Nǐ kàn dǒng zhè běn shū le ma?
Bạn đọc hiểu quyển sách này chưa?
- 他说得太快,我没听懂。繁: 他說得太快,我沒聽懂。Tā shuō de tài kuài, wǒ méi tīng dǒng.
Anh ấy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
- 这部电影我没看懂。繁: 這部電影我沒看懂。Zhè bù diànyǐng wǒ méi kàn dǒng.
Bộ phim này tôi xem không hiểu.
- 他的意思你听懂了没有?繁: 他的意思你聽懂了沒有?Tā de yìsi nǐ tīng dǒng le méiyǒu?
Ý của anh ấy bạn đã nghe hiểu chưa?
Lỗi thường gặp
- Sai:我昨天不懂老师的话。Đúng:我昨天没听懂老师的话。
`不懂` là trạng thái chung. Để nói về một lần nghe không hiểu cụ thể trong quá khứ, dùng `没听懂`.
- Sai:我听老师的话懂了。Đúng:我听懂老师的话了。
Bổ ngữ kết quả `懂` phải đi liền ngay sau động từ, không được chen tân ngữ vào giữa.