Động từ + 见
HSK 2kiến
- Bổ ngữ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Động từ (看/听)见(Tân ngữ)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Bổ ngữ kết quả 见 dùng sau động từ 看/听 để chỉ hành động đã có kết quả, tức là đã "nhìn thấy" hoặc "nghe được".
Giải thích (解释 jiěshì)
见 (jiàn) là bổ ngữ kết quả, thường đi sau các động từ chỉ giác quan như 看 (nhìn) và 听 (nghe). Nó nhấn mạnh rằng hành động đã đạt được kết quả mong muốn.
看là hành động "nhìn", nhưng看见mới có nghĩa là đã "nhìn thấy".听là hành động "nghe", nhưng听见mới có nghĩa là đã "nghe thấy/nghe được".
Khi phủ định, ta dùng 没 (ví dụ: 没看见), không dùng 不.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 我看见他了。繁: 我看見他了。Wǒ kànjiàn tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.
- 你听见什么了?繁: 你聽見什麼了?Nǐ tīngjiàn shénme le?
Bạn nghe thấy gì vậy?
- 我没看见你的书。繁: 我沒看見你的書。Wǒ méi kànjiàn nǐ de shū.
Tôi không thấy sách của bạn đâu.
- 他没听见电话响。繁: 他沒聽見電話響。Tā méi tīngjiàn diànhuà xiǎng.
Anh ấy không nghe thấy điện thoại reo.
- 你看见我的猫了吗?繁: 你看見我的貓了嗎?Nǐ kànjiàn wǒ de māo le ma?
Bạn có thấy con mèo của tôi không?
Lỗi thường gặp
- Sai:我昨天看他。Đúng:我昨天看见他了。
`看` chỉ là hành động "nhìn". Để diễn tả kết quả "đã thấy", bạn phải dùng bổ ngữ kết quả `看见`.
- Sai:我不听见。Đúng:我没听见。
Để phủ định một hành động đã không xảy ra hoặc không có kết quả trong quá khứ, ta dùng `没` chứ không dùng `不`.