Động từ + 下去
HSK 3hạ khứ
- Bổ ngữ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Dùng sau động từ để diễn tả hành động tiếp tục diễn ra từ hiện tại đến tương lai.
Giải thích (解释 jiěshì)
Bổ ngữ 下去 (hạ khứ) vốn chỉ phương hướng "đi xuống", nhưng khi dùng sau động từ, nó mang nghĩa bóng là tiếp tục một hành động đang diễn ra.
Hãy tưởng tượng hành động như một dòng chảy, và 下去 là để nó chảy tiếp về phía trước. Cấu trúc này thường dùng để khuyến khích ai đó tiếp tục nói, làm, hoặc để diễn tả ý muốn/khả năng tiếp tục một việc gì đó.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 你别停,说下去。繁: 你別停,說下去。Nǐ bié tíng, shuō xiàqù.
Bạn đừng dừng lại, cứ nói tiếp đi.
- 我很喜欢这里,想住下去。繁: 我很喜歡這裡,想住下去。Wǒ hěn xǐhuān zhèlǐ, xiǎng zhù xiàqù.
Tôi rất thích nơi này, muốn sống ở đây tiếp.
- 这份工作太难了,我做不下去了。繁: 這份工作太難了,我做不下去了。Zhè fèn gōngzuò tài nán le, wǒ zuò bu xiàqù le.
Công việc này khó quá, tôi không làm nổi nữa rồi.
- 这本书很有意思,我要读下去。繁: 這本書很有意思,我要讀下去。Zhè běn shū hěn yǒu yìsi, wǒ yào dú xiàqù.
Quyển sách này rất thú vị, tôi muốn đọc tiếp.
- 只要努力,你就能学下去。繁: 只要努力,你就能學下去。Zhǐyào nǔlì, nǐ jiù néng xué xiàqù.
Chỉ cần cố gắng, bạn sẽ có thể học tiếp được.
Lỗi thường gặp
- Sai:我下去说。Đúng:我说下去。
下去 là bổ ngữ, phải đứng ngay sau động từ mà nó bổ nghĩa, không thể đứng trước.
- Sai:我明天想下去学习。Đúng:我明天想继续学习。
下去 dùng để tiếp tục một hành động đang diễn ra. Với hành động sẽ bắt đầu lại vào lúc khác, dùng phó từ 继续.