往
HSK 2vãng
- Vị trí
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Giới từ 往 dùng để chỉ phương hướng của một hành động, có nghĩa là 'về phía', 'hướng tới'.
Giải thích (解释 jiěshì)
往 là một giới từ (介词) chỉ phương hướng, trả lời cho câu hỏi "đi đâu, về hướng nào?". Nó nhấn mạnh vào hướng của hành động chứ không phải đích đến cuối cùng.
Cụm 往 + phương hướng thường đứng trước các động từ chỉ sự di chuyển như 走 (đi), 开 (lái), 飞 (bay), hoặc hành động có hướng như 看 (nhìn), 寄 (gửi). Các từ chỉ phương hướng phổ biến đi kèm là 前 (trước), 后 (sau), 左 (trái), 右 (phải), 东 (đông), 西 (tây)...
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 往前走就是银行。繁: 往前走就是銀行。Wǎng qián zǒu jiù shì yínháng.
Đi thẳng về phía trước là ngân hàng.
- 请往右看。繁: 請往右看。Qǐng wǎng yòu kàn.
Mời bạn nhìn sang bên phải.
- 这趟火车是往上海开的。繁: 這趟火車是往上海開的。Zhè tàng huǒchē shì wǎng Shànghǎi kāi de.
Chuyến tàu này chạy về hướng Thượng Hải.
- 他往我这边走过来了。繁: 他往我這邊走過來了。Tā wǎng wǒ zhèbiān zǒu guòlai le.
Anh ấy đã đi về phía tôi.
- 别往后退!繁: 別往後退!Bié wǎng hòu tuì!
Đừng lùi về phía sau!
Lỗi thường gặp
- Sai:走往前。Đúng:往前走。
Cụm giới từ `往 + phương hướng` phải đứng trước động từ, không giống trật tự trong tiếng Việt.
- Sai:我往学校。Đúng:我往学校走。
`往` là giới từ, không thể làm vị ngữ. Sau cụm `往 + nơi chốn` phải có một động từ chỉ hành động.