万一…就…
HSK 5vạn nhất…tựu…
- Điều kiện
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cấu trúc 万一…就… dùng để diễn tả giả thiết về một tình huống xấu, ít khả năng xảy ra và hậu quả của nó.
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc này dùng để đưa ra một giả thiết có khả năng xảy ra rất thấp, thường là một tình huống không mong muốn. 万一 (wànyī) có nghĩa tương tự "lỡ như", "nhỡ may" trong tiếng Việt.
Vế sau với 就 (jiù) sẽ nêu lên hệ quả hoặc phương án xử lý nếu tình huống xấu đó thật sự xảy ra. Đây là cách diễn đạt để chuẩn bị cho trường hợp xấu nhất.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 万一我们迷路了,就打电话求助。繁: 萬一我們迷路了,就打電話求助。Wànyī wǒmen mílù le, jiù dǎ diànhuà qiúzhù.
Lỡ như chúng ta bị lạc đường thì gọi điện thoại cầu cứu.
- 万一你忘了,我就提醒你。繁: 萬一你忘了,我就提醒你。Wànyī nǐ wàng le, wǒ jiù tíxǐng nǐ.
Nhỡ may bạn quên thì tôi sẽ nhắc bạn.
- 万一明天下大雨,比赛就取消了。繁: 萬一明天下大雨,比賽就取消了。Wànyī míngtiān xià dàyǔ, bǐsài jiù qǔxiāo le.
Lỡ như ngày mai mưa to thì trận đấu sẽ bị hủy.
- 万一我没带钱包,你就先帮我付钱。繁: 萬一我沒帶錢包,你就先幫我付錢。Wànyī wǒ méi dài qiánbāo, nǐ jiù xiān bāng wǒ fùqián.
Nhỡ may tôi không mang ví thì bạn trả tiền giúp tôi trước nhé.
- 万一电脑坏了,我的报告就写不完了。繁: 萬一電腦壞了,我的報告就寫不完了。Wànyī diànnǎo huài le, wǒ de bàogào jiù xiě bu wán le.
Lỡ như máy tính hỏng thì báo cáo của tôi sẽ không viết xong được.
Lỗi thường gặp
- Sai:万一明天天气好,我们就去公园。Đúng:如果明天天气好,我们就去公园。
万一 dùng cho giả thiết xấu, ít khả năng xảy ra. Với giả thiết thông thường hoặc tích cực, nên dùng 如果.
- Sai:我就给你打电话,万一我迟到。Đúng:万一我迟到,我就给你打电话。
Vế giả thiết với 万一 phải đứng trước vế kết quả. Không thể đặt 万一 ở cuối câu như tiếng Việt.