也就是说
HSK 6dã tựu thị thuyết
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Cụm từ 也就是说 dùng để giải thích lại một ý vừa nói, tương đương với 'tức là' hoặc 'nói cách khác'.
Giải thích (解释 jiěshì)
Dùng 也就是说 khi bạn muốn diễn giải lại một điều gì đó vừa nói cho rõ ràng, dễ hiểu hơn. Nó giống như cách nói 'tức là', 'nói cách khác' trong tiếng Việt. Vế câu đứng sau 也就是说 thường là một lời giải thích, một kết luận logic, hoặc một cách nói đơn giản hơn cho vế câu phía trước. Cụm từ này giúp làm rõ thông tin, tránh gây hiểu lầm.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 我这次考试没及格,也就是说,我得补考。繁: 我這次考試沒及格,也就是說,我得補考。Wǒ zhè cì kǎoshì méi jígé, yě jiùshì shuō, wǒ děi bǔkǎo.
Kỳ thi lần này tôi không đạt, nói cách khác là tôi phải thi lại.
- 项目必须周五前完成,也就是说,只剩三天了。繁: 項目必須週五前完成,也就是說,只剩三天了。Xiàngmù bìxū zhōuwǔ qián wánchéng, yě jiùshì shuō, zhǐ shèng sān tiān le.
Dự án phải hoàn thành trước thứ Sáu, tức là chỉ còn ba ngày nữa thôi.
- 他十年没回家了,也就是说,他很想家。繁: 他十年沒回家了,也就是說,他很想家。Tā shí nián méi huí jiā le, yě jiùshì shuō, tā hěn xiǎng jiā.
Anh ấy mười năm rồi chưa về nhà, điều đó có nghĩa là anh ấy rất nhớ nhà.
- 这件衣服打五折,也就是说,现在半价。繁: 這件衣服打五折,也就是說,現在半價。Zhè jiàn yīfu dǎ wǔ zhé, yě jiùshì shuō, xiànzài bànjià.
Cái áo này giảm 50%, nói cách khác là bây giờ còn nửa giá.
- 从我家到公司要一个小时,也就是说,路上很远。繁: 從我家到公司要一個小時,也就是說,路上很遠。Cóng wǒ jiā dào gōngsī yào yí ge xiǎoshí, yě jiùshì shuō, lùshang hěn yuǎn.
Từ nhà tôi đến công ty mất một tiếng, tức là đường đi rất xa.
Lỗi thường gặp
- Sai:下雨了,也就是说我不出门。Đúng:下雨了,所以我不出门。
也就是说 dùng để giải thích, làm rõ ý. Khi chỉ muốn nói về kết quả trực tiếp, dùng 所以 (cho nên) sẽ tự nhiên hơn.
- Sai:他很聪明,也就是说,他也很努力。Đúng:他很聪明,而且也很努力。
Vế sau 也就是说 phải là lời diễn giải lại vế trước, không phải một ý tưởng mới. 'Thông minh' và 'chăm chỉ' là hai đặc điểm khác nhau.