一来…二来…
HSK 5nhất lai…nhị lai…
- Liên từ
Cấu trúc (结构 jiégòu)
Ý nghĩa (意思 yìsi)
Dùng để liệt kê hai lý do hoặc nguyên nhân chính cho một sự việc, tương đương "một là..., hai là...".
Giải thích (解释 jiěshì)
Cấu trúc 一来…二来… dùng để trình bày hai lý do hoặc hai khía cạnh của một vấn đề một cách rõ ràng và có trật tự. Nó giúp người nói sắp xếp các luận điểm của mình một cách logic, thường là để giải thích cho một quyết định hoặc một tình huống nào đó. Cấu trúc này mang tính trang trọng hơn một chút so với cách nói thông thường.
Ví dụ (例句 lìjù)(5)
- 我选这家公司,一来工资高,二来离家近。繁: 我選這家公司,一來工資高,二來離家近。Wǒ xuǎn zhè jiā gōngsī, yīlái gōngzī gāo, èrlái lí jiā jìn.
Tôi chọn công ty này, một là lương cao, hai là gần nhà.
- 他想学中文,一来工作需要,二来他喜欢中国文化。繁: 他想學中文,一來工作需要,二來他喜歡中國文化。Tā xiǎng xué Zhōngwén, yīlái gōngzuò xūyào, èrlái tā xǐhuān Zhōngguó wénhuà.
Anh ấy muốn học tiếng Trung, một là công việc cần, hai là anh ấy thích văn hóa Trung Quốc.
- 今天不出门了,一来天气不好,二来我也累了。繁: 今天不出門了,一來天氣不好,二來我也累了。Jīntiān bù chūmén le, yīlái tiānqì bù hǎo, èrlái wǒ yě lèi le.
Hôm nay không ra ngoài nữa, một là thời tiết xấu, hai là tôi cũng mệt rồi.
- 我买这件衣服,一来是打折,二来是样子好看。繁: 我買這件衣服,一來是打折,二來是樣子好看。Wǒ mǎi zhè jiàn yīfu, yīlái shì dǎzhé, èrlái shì yàngzi hǎokàn.
Tôi mua bộ đồ này, một là vì đang giảm giá, hai là vì kiểu dáng đẹp.
- 大家都很喜欢他,一来他工作努力,二来他乐于助人。繁: 大家都很喜歡他,一來他工作努力,二來他樂於助人。Dàjiā dōu hěn xǐhuān tā, yīlái tā gōngzuò nǔlì, èrlái tā lèyú zhùrén.
Mọi người đều rất quý anh ấy, một là anh ấy làm việc chăm chỉ, hai là anh ấy hay giúp đỡ người khác.
Lỗi thường gặp
- Sai:我喜欢这儿,一来环境好,二来交通方便,三来朋友多。Đúng:我喜欢这儿,一是环境好,二是交通方便,三是朋友多。
Cấu trúc 一来…二来… chỉ dùng để liệt kê hai lý do. Khi có nhiều hơn hai lý do, bạn nên dùng 一是…二是…三是… hoặc 首先…其次…再次….
- Sai:做这道菜,一来洗菜,二来切肉。Đúng:做这道菜,先洗菜,再切肉。
Cấu trúc này dùng để nêu lý do, không phải để liệt kê các bước trong một quy trình. Để chỉ trình tự hành động, hãy dùng 先…再….